khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/02/2026 473 Lưu

Hình 1.3 mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ưng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây, dòng điện trong ống dây sẽ

                                                           

Hình 1.3 mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ưng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây, dòng điện trong ống dây sẽ (ảnh 1)

A. đảo ngược chiều.
B. có độ lớn giảm đi.
C. có độ lớn tăng lên.
D. có độ lởn không đổi.                                                                

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Từ thông biến thiên nhanh hơn thì \(e \uparrow \Rightarrow i \uparrow \). Chọn \({\bf{C}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn thương cho người ngồi trong xe.
Đúng
Sai
b) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34474 Pa .
Đúng
Sai
c) Cần sản \(\sinh 0,5\;{\rm{mol}}\) khí \({{\rm{N}}_2}\) để bơm căng túi khí này đến áp suất 5 psi ở nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Để bơm túi khí trên đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) cần tạo ra 13,9 gam khí \({{\rm{N}}_2}\). Biết khối lượng mol của khí \({{\rm{N}}_2}\) là \(28\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng. \({p_{\max }} \approx 5.6894,8 = 34474Pa\)

c) Sai. \(n = \frac{{{p_{\max }}V}}{{RT}} = \frac{{34474 \cdot 60 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (25 + 273)}} \approx 0,835\;{\rm{mol}}\)

d) Đúng. \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{3 \cdot 6894,8 \cdot 60 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (27 + 273)}} \approx 0,4978\;{\rm{mol}} \Rightarrow m = nM = 0,4978 \cdot 28 \approx 13,94\;{\rm{g}}\)

Câu 2

a) Nhiệt lượng mà mỗi lít nước trong bình chứa trên hấp thu để tăng nhiệt độ là \(28659,6\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai
b) Hiệu suất của toàn hệ \(15\% \) có nghĩa là \(85\% \) năng lượng mặt trời bị mất khỏi hệ.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mặt trời cần cung cấp để 180 lít nước trong bình tăng nhiệt độ trên là 191064 kJ
Đúng
Sai
d) Khi lắp đặt hệ đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cần quay dàn ống hấp thụ nhiệt về chính phía Nam để mang lại hiệu quả sử dụng tốt nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

\({Q_0} = {m_0}c\Delta t = 1.4190.(65 - 27) = 159,22 \cdot {10^3}J = 159,22kJ \Rightarrow \) a) Sai

\(Q = 180{Q_0} = 180.159,22 = 28659,6\;{\rm{kJ}}\)

\({\rm{H}} = 15\% \Rightarrow 100 - 15 = 85\% \) năng lượng mặt trời bị mất khỏi hệ \( \Rightarrow \)b) Đúng

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{28659,6}}{{0,15}} = 191064\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \) c) Đúng

Ở bán cầu Bắc, Mặt Trời luôn di chuyển từ Đông sang Tây nên trong suốt cả ngày, Mặt Trời chủ yếu xuất hiện ở hướng \({\rm{Nam}} \Rightarrow \) d) Đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nối đất cho các thiết bị điện.
B. Không bao giờ cắm nhiều thiết bị vào cùng một ổ cắm.
C. Lắp đặt CB (Aptomat) để bảo vệ mạch điện.
D. Vừa chơi game vừa sạc pin cho điện thoại di động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Động năng trung bình của phân tử ti lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng lớn.
C. Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng nhỏ.
D. Động năng trung bình của phân tử khí không ti lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong bình được coi là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
b) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là một đường thẳng qua gốc tọa độ.
Đúng
Sai
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là \({\rm{p}} = \) \({\rm{kT}}({\rm{k}}\) là hệ số ti lệ), trong đó \({\rm{p}}({\rm{Pa}})\) là áp suất và \({\rm{T}}({\rm{K}})\) là nhiệt độ tuyệt đối. Hệ số tỉ lệ k có giá trị gần bằng 332 .
Đúng
Sai
d) Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm \(0,00628\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({E_0} = \frac{{\omega {\Phi _0}}}{{\sqrt 2 }}\).             
B. \({E_0} = \frac{{{\Phi _0}}}{{\omega \sqrt 2 }}\).      
C. \({E_0} = \frac{{{\Phi _0}}}{\omega }\).      
D. \({E_0} = \omega {\Phi _0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP