1. Lớp 6A1 có 35 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm lớp 6A1 thống kê số lượng học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022 như sau:
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Ngày nào có mặt đầy đủ các học sinh lớp 6A1?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Số lần
7
10
11
4
4
14
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1. Lớp 6A1 có 35 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm lớp 6A1 thống kê số lượng học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022 như sau:
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Ngày nào có mặt đầy đủ các học sinh lớp 6A1?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
|
Số chấm |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần |
7 |
10 |
11 |
4 |
4 |
14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. a) Đối tượng thống kê là học sinh lớp 6A1.
Tiêu chí thông kê là các học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022.
b) Dựa vào bảng thông kê ngày có mặt đầy đủ 35 học sinh lớp 6A1 là thứ tư.
2. Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]\[ = \frac{{2n - 6 + 5}}{{\left( { - 1} \right)\left( {n - 3} \right)}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right) + 5}}{{n - 3}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right)}}{{n - 3}} - \frac{5}{{n - 3}}\].
Vì \[2\left( {n--3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right)\] nên để biểu thức \[A\] có giá trị là một số nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right).\] Suy ra: \[\left( {n--3} \right) \in \] Ư\[(5) = \left\{ {--\,5\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].
Ta có bảng sau:
|
\[n--3\] |
\[--\,5\] |
\[--\,1\] |
1 |
5 |
|
\[n\] |
\[--\,2\] |
2 |
4 |
8 |
Vì \[n\] là số nguyên cho nên tất cả các giá trị \[n\] tìm được ở bảng trên đều thỏa mãn.
Vậy để biểu thức \[A\] có giá trị nguyên thì \[n \in \left\{ {--\,2\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].
Lời giải
a) Vì \(OA\) và \(OB\) là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).
Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\] (cm).
b) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,4 = 2\] (cm).
Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là hai tia đối nhau.
Mà \[OI = OB\] (cùng bằng 2 cm).
Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

