Câu hỏi:

05/02/2026 103 Lưu

Người ta dùng một dây dẫn thẳng dài để truyền tải dòng điện xoay chiều từ huyện về xã. Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn là 100 A

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án  _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 70,7

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{100}}{{\sqrt 2 }} \approx 70,7A\)

Trả lời ngắn: 70,7

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

loading...

Đáp án  _____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,01

\(F = {I_0}lB\sin \alpha = 100 \cdot 1 \cdot 2 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \sin {30^\circ } = 0,01N\)

Trả lời ngắn: 0,01

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)
B. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
C. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
D. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)

Lời giải

 

\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{IlB}}{{mg}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{I \cdot 0,2 \cdot 0,5}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} \Rightarrow I = \frac{1}{{\sqrt 3 }}A\)

\(\cos \alpha = \frac{{mg}}{{2T}} \Rightarrow T = \frac{{mg}}{{2\cos \alpha }} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2\cos {{30}^\circ }}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{30}}N.{\rm{ }}\)Chọn A

Lời giải

 

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow \left( {{p_0} + {h_0}} \right)S\left( {l - {h_0}} \right) = \left( {{p_0} - h} \right)S(l - h) \Rightarrow (80 + 40)(60 - 40) = (80 - h)(60 - h)\)

\( \Rightarrow h = 20\;{\rm{cm}}\). Chọn B  

Câu 3

a) Mục đích thí nghiệm là để xác định nhiệt lượng cần truyền cho lượng nước chứa trong nhiệt lượng kế hóa hơi hoàn toàn.
Đúng
Sai
b) Khi tính nhiệt lượng truyền cho lượng nước khối lượng m để nhiệt độ nó tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}\), ta có thể sử dụng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\)
Đúng
Sai
c) Theo như thí nghiệt trên thì nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế theo thời gian \(\Delta {\rm{t}}({\rm{s}})\) bằng công thức là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\Delta {\rm{t}}\).
Đúng
Sai
d) Với \(\Delta {\rm{T}}\) là độ tăng nhiệt độ của nước trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\). Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức \(c = \frac{{P \cdot \Delta T}}{{m \cdot \Delta t}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Đúng
Sai
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \).
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2} \cdot {r^2}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 5{\rm{kV}};B = 30,0{\rm{mT}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}};|e| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \(^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r \approx 2\;{\rm{m}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP