Câu hỏi:

07/02/2026 4,877 Lưu

Cho hộp\[I\]gồm \[5\] bi trắng và 5 bi đỏ, hộp \[II\]gồm \[6\]bi trắng và 4 bi đỏ. Bỏ ngẫu nhiên hai bi từ hộp \[I\] sang hộp \[II\]. Sau đó lấy ngẫu nhiên từ hộp \[II\] một bi.

a) Tính xác suất để lấy được bi trắng .

b) Giả sử lấy được viên bi trắng. Tính xác suất để lấy được bi trắng từ hộp \[I\].

(kết quả để dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

a) 0,58.

Gọi \[{K_1}\]:  “Bi lấy ra từ hộp II là bi của hộp \[I\]”

\[{K_2}\]: “Bi lấy ra từ hộp \[II\] là bi của hộp \[II\]”

\[A\]: “Lấy được bi trắng”

a) Ta có : \[P\left( {{K_1}} \right)\, = \,\frac{{C_2^1}}{{C_{12}^1}}\, = \,\frac{1}{6}\];  \[P\left( {{K_2}} \right)\, = \,\frac{{C_{10}^1}}{{C_{12}^1}}\, = \,\frac{5}{6}\].

\[P\left( {A|{K_1}} \right)\, = \,\frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}}\, = \,\frac{1}{2}\];  \[P\left( {A|{K_2}} \right)\, = \,\frac{{C_6^1}}{{C_{10}^1}}\, = \,\frac{3}{5}\].

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để lấy được bi trắng là:

\[P\left( A \right)\, = \,P\left( {{K_1}} \right).P\left( {A|{K_1}} \right)\, + P\left( {{K_2}} \right).P\left( {A|{K_2}} \right)\, = \,\frac{1}{6}.\frac{1}{2}\, + \,\frac{5}{6}.\frac{3}{5} = \frac{7}{{12}} \simeq \,0,58\].

b) Áp dụng công thức Bayes, xác suất để lấy được bi trắng của hộp \[I\] là: 

\[P\left( {{K_1}|A} \right)\, = \,\frac{{P\left( {{K_1}} \right).P\left( {A|{K_1}} \right)}}{{P\left( A \right)\,}}\,\, = \,\frac{{\frac{1}{6}.\frac{1}{2}}}{{\frac{7}{{12}}}}\, = \,\frac{1}{7}\, \simeq \,0,14\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là \[0,6\].

Đúng
Sai

b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là \[0,8\].

Đúng
Sai

c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là \[0,36\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là \[\frac{2}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \[A\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

Gọi \[B\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra \[\bar B\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”,

a) Đúng

\[P\left( {A|\bar B} \right) = 60\%  = 0,6\]

b) Sai

\[P\left( {A|B} \right) = 80\%  = 0,8\], nên \(P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

c) Sai

Ta có: \[P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\]; \[P\left( {\bar B} \right) = \frac{{20}}{{50}} = 0,4\]

Vậy \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,6.0,8 + 0,4.0,6 = 0,72\]

d) Đúng

Ta có:\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,6.0,8}}{{0,72}} = \frac{2}{3}\].

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Người này bị nghiện thuốc lá”

B là biến cố “Người này không bị viêm họng”

Ta có \(P\left( A \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,7\).

Tỷ lệ người bị viêm họng trong số người bị nghiện thuốc là \(P\left( {\bar B|A} \right) = 0,6\)

Tỷ lệ người bị viêm họng trong số người không bị nghiện thuốc là \(P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,4\)

Do đó \(P\left( {\bar B} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,3.0,6 + 0,7.0,4 = 0,46\).

Suy ra \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\bar B} \right) = 0,54\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,3.0,4}}{{0,54}} = \frac{2}{9} \approx 0,22\).

Câu 6

a) Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\).

Đúng
Sai

b) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[0,99\].

Đúng
Sai

c) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[0,01\].

Đúng
Sai
d) Biết rằng đã có kết quả chuẩn đoán là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là \(0,25\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP