Cho \(P\left( A \right) = 0,4\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,2\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\). Giá trị của \(P\left( B \right)\) là
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Vì \(P\left( A \right) = 0,4\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,4.0,2 + 0,6.0,3 = 0,26\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \({A_1},\;{A_2}\) lần lượt là các biến cố gặp được một học sinh nữ, một học sinh nam
Nên \({A_1},\;{A_2}\) là hệ biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) “ Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật ”
\(P\left( {{A_1}} \right) = 48\% = 0,48\), \(P\left( {{A_2}} \right) = 1 - 0,48 = 0,52\).
\(P\left( {B|{A_1}} \right) = 18\% = 0,18\); \(P\left( {B|{A_2}} \right) = 15\% = 0,15\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( B \right) = P\left( {B|{A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)\)\( = 0,18.0,48 + 0,15.0,52 = \frac{{411}}{{2500}} = 0,1644\)
Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật, ta áp dụng công thức Bayes\(P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{0,15.0,52}}{{0,1644}} = \frac{{65}}{{137}} \approx 0,47\).Câu 2
Lời giải
Gọi A là biến cố quả thứ 2 rút ra mang số 2.
Gọi B là biến cố để tổng các số trên 2 quả lấy ra ít nhất là 4.
Ta có: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\].
Lại có: các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 là \[\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,1} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)\]
Các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 nhưng quả thứ 2 mang số 2 là \[\left( {3,2} \right);\left( {4,2} \right)\]
Do đó: \[P\left( B \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.10 = \frac{5}{6}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.2 = \frac{1}{6}\].
Vậy \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{5}\].Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)\].
B. \[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B|A)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.