Câu hỏi:

11/02/2026 390 Lưu

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(1\). Trên các mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), \(\left( {CDA} \right)\), \(\left( {DAB} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\) lần lượt lấy các điểm \({A_1}\), \({B_1}\), \({C_1}\), \({D_1}\) sao cho các đường thẳng \({A_1}{B_1}\), \({B_1}{C_1}\), \({C_1}{D_1}\), \({D_1}{A_1}\) lần lượt vuông góc với các mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), \(\left( {CDA} \right)\), \(\left( {DAB} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\). Biết thể tích khối tứ diện \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) bằng \(\frac{a}{b}\sqrt 2 \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tính \(a + b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

163

Đáp án: \(163\).

Gọi \(O\) là trọng tâm của tứ diện đều \(ABCD\).

Theo giả thiết, ta có \(OA \bot \left( {BCD} \right)\) nên \(OA{\rm{//}}\overrightarrow {{A_1}{B_1}} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{B_1}} = {k_1}\overrightarrow {OA} \).

Tương tư: \(\overrightarrow {{B_1}{C_1}} = {k_2}\overrightarrow {OB} \), \(\overrightarrow {{C_1}{D_1}} = {k_3}\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {{D_1}{A_1}} = {k_4}\overrightarrow {OD} \).

Ta có \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} + \overrightarrow {{C_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}{A_1}} = \overrightarrow 0 \)\[ \Leftrightarrow {k_1}\overrightarrow {OA} + {k_2}\overrightarrow {OB} + {k_3}\overrightarrow {OC} + {k_4}\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \].

\(O\) là trọng tâm của tứ diện \(ABCD\) nên suy ra \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

Hay \({k_1}\overrightarrow {OA} + {k_1}\overrightarrow {OB} + {k_1}\overrightarrow {OC} + {k_1}\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \left( {{k_1} - {k_2}} \right)\overrightarrow {OB} + \left( {{k_1} - {k_3}} \right)\overrightarrow {OC} + \left( {{k_1} - {k_4}} \right)\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \). \(\left( * \right)\)

Do các vecto \(\overrightarrow {OB} \), \(\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {OD} \) không đồng phẳng nên \(\left( * \right) \Leftrightarrow {k_1} = {k_2} = {k_3} = {k_4} = k\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(A\left( {1;1;1} \right)\), \(B\left( {1; - 1; - 1} \right)\), \(C\left( { - 1;1; - 1} \right)\)\(D\left( { - 1; - 1;1} \right)\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 1. Trên các mặt phẳng (ảnh 1)

Khi đó: \[AB = BC = CD = DA = AC = BD = 2\sqrt 2 \].

Vì tứ diện \(ABCD\) có cạnh bằng \(1\) nên \(1\) đơn vị trên trên trục bằng \(2\sqrt 2 \)đơn vị độ dài.

Ta có :

\(\left( {BCD} \right)\) : \(x + y + z + 1 = 0\)

\(\left( {CDA} \right):x - y - z + 1 = 0\).

\(\left( {DAB} \right): - x + y - z + 1 = 0\).

\(\left( {ABC} \right): - x - y + z + 1 = 0\).

Gọi \({A_1}\left( {x;y;z} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} = k\overrightarrow {OA} \)\[ \Rightarrow {B_1}\left( {x + k;y + k;z + k} \right)\].

Tương tụ \({C_1}\left( {x + 2k;y;z} \right)\) và \({D_1}\left( {x + k;y + k;z - k} \right)\).

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x + y + z + 1 = 0}\\{x + k - \left( {y + k} \right) - \left( {z + k} \right) + 1 = 0}\end{array}}\\{ - \left( {x + 2k} \right) + y - k + 1 = 0}\end{array}}\\{ - \left( {x + k} \right) - \left( {y + k} \right) + z - k + 1 = 0}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{2}{3}}\\{y = - \frac{1}{3}}\end{array}}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{z = 0}\\{k = \frac{2}{3}}\end{array}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} = \left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\), \(\overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \left( {\frac{2}{3}; - \frac{2}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\) và \(\overrightarrow {{C_1}{D_1}} = \left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Suy ra \(V = \frac{1}{6}\left| {\overrightarrow {{A_1}{B_1}} \cdot \left[ {\overrightarrow {{B_1}{C_1}} ,\overrightarrow {{C_1}{D_1}} } \right]} \right| = \frac{{16}}{{81}}\) (đơn vị thể tích trên trục)

Do đó \(V = \frac{{16}}{{81}} \cdot {\left( {\frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^3} = \frac{{\sqrt 2 }}{{162}}\) (đơn vị thể tích)

Vậy \(a + b = 163\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [TH] Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng \(\frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(4{a^3}\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) gấp ba lần khoảng cách từ \(H\) đến \(\left( {ACC'A'} \right)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {34} }}{{17}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

 

  Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có tam giác ABC vuông cân tại A (ảnh 1)

a) \(AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Ta có: \(AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BC = \frac{{2a}}{3}\).

Độ dài đường cao của lăng trụ là: \(A'H = \sqrt {A'{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy khẳng định a đúng.

b) Thể tích khối lăng trụ đã cho là:

\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.A'H = \frac{1}{2}AB.AC.A'H = \frac{1}{2}.a\sqrt 2 .a\sqrt 2 .\frac{{4a\sqrt 2 }}{3} = \frac{{4{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy khẳng định b sai.

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) là:

\(d\left( {BB';AC} \right) = d\left( {BB';\left( {ACC'A'} \right)} \right) = d\left( {B;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = 3d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right)\)

(Vì \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)).

Vậy khẳng định c đúng.

d) Kẻ \(HJ\) song song với \(AB\), \(J \in AC\), \(HJ \cap BC = I\)

\(HJ = \sqrt {A{H^2} - A{J^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\)

Trong \(\left( {A'HJ} \right)\), kẻ \(HE \bot A'J\) tại \(E\)

Khi đó: d( H; (ACC'A') = HE

\(\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{9}{{32{a^2}}} + \frac{9}{{2{a^2}}} = \frac{{9.17}}{{32{a^2}}} \Rightarrow HE = \frac{{4a\sqrt 2 }}{{3\sqrt {17} }}\).

\(d\left( {BB';AC} \right) = 3d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = 3HE = \frac{{4a\sqrt {34} }}{{17}}\).

Vậy khẳng định d sai.

Lời giải

Đáp án: 5,4.

Gọi \(x,y\) (đơn vị: ha) lần lượt là diện tích đất trồng cây Cao su và cây Cà phê thì diện tích đất trồng cây Hồ tiêu là \(100 - x - y\). Điều kiện \[x,y \ge 0\].

Tổng diện tích trồng Cà phê và Hồ tiêu không được vượt quá diện tích trồng Cao su nên

\(y + \left( {100 - x - y} \right) \le x \Leftrightarrow x \ge 50\).

Diện tích trồng Hồ tiêu không được vượt quá 20 ha nên

\(100 - x - y \le 20 \Leftrightarrow x + y \ge 80\).

Diện tích trồng Cà phê không được vượt quá 3 lần diện tích trồng Hồ tiêu nên

\(y \le 3\left( {100 - x - y} \right) \Leftrightarrow 3x + 4y \le 300\).

Tổng lợi nhuận \(L\left( {x;y} \right) = 40x + 60y + 80\left( {100 - x - y} \right) = - 40x - 20y + 8000\) (triệu đồng).

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 50\\x + y \ge 80\\3x + 4y \le 300\\x,y \ge 0\end{array} \right.\).

Một trang trại dự định dành 100 ha đất để trồng ba loại cây: Cao su, Cây phê và Hồ tiêu. (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) với

\(A\left( {80;0} \right),B\left( {100;0} \right),C\left( {50;37,5} \right),D\left( {50;30} \right)\).

Vì \[L\left( A \right) = 4800,L\left( B \right) = 4000,L\left( C \right) = 5250,L\left( D \right) = 5400\] nên \(L\left( {x;y} \right)\)có giá trị lớn nhất là\(5400\) khi \(x = 50,y = 30\).

Vậy tổng lợi nhuận thu được hàng năm của trang trại đó lớn nhất là 5,4 tỷ đồng.   

Câu 3

a) [NB] Một chu kì sản xuất, xưởng mộc phải nhập về \(5x\) đơn vị nguyên liệu.
Đúng
Sai
b) [NB] Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là \(50{x^2}\) USD.
Đúng
Sai
c) [TH] Hàm chi phí trung bình mỗi ngày trong một chu kì sản xuất là \(c(x) = 50x + \frac{{5625}}{x}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Để chi phí trung bình mỗi ngày của một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên nhập hàng sau mỗi \(15\) ngày và mỗi lần nhập về 75 đơn vị nguyên liệu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP