Câu hỏi:

11/02/2026 7 Lưu

Mặt cầu tâm \(I\) bán kính \(R > 0\) là tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách \(I\) một khoảng bằng \(R\). Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đơn vị trên hệ trục là centimet, một tổ kiến có bề mặt là một mặt cầu tâm là gốc tọa độ và bán kính \(R = 6{\rm{cm}}\), ở điểm \(A\left( {20;0;0} \right)\)\(10\) miếng mồi và ở điểm \(B\left( {0;20;0} \right)\) \(3\) miếng mồi. Một con kiến trên bề mặt tổ, mỗi lần đi đến \(A\) hoặc \(B\) tha đúng một miếng mồi về tổ. Hỏi tổng quãng đường ngắn nhất con kiến đó đi là bao nhiêu centimet để con kiến tha hết \(13\) miếng mồi về tổ (kết quả làm tròn hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

369

Đáp án: 369.

Dễ thấy, \(A\left( {20;0;0} \right)\)\(B\left( {0;20;0} \right)\) đều thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên đường đi ngắn nhất từ một điểm trên mặt cầu đến \(A\) (hoặc \(B\)) nằm trong mặt phẳng .

Đưa bài toán về hệ tọa độ \(Oxy\) với đường tròn tâm \(O\), bán kính \(6{\rm{cm}}\)\(A\left( {20;0} \right)\); \(B\left( {0;20} \right)\).

Mặt cầu tâm I bán kính R > 0 là tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách I một khoảng bằng R (ảnh 1)

Để tổng quãng đường ngắn nhất, con kiến phải xuất phát và trở về mặt tổ tại điểm trên mặt cầu gần \(A\)\(B\) nhất, lần lượt là các điểm \(M\left( {6;0} \right)\)\(N\left( {0;6} \right)\).

Giả sử, con kiến sẽ lần lượt lấy các miếng mồi ở \(A\) rồi đến các miếng mồi ở \(B\). Tuy nhiên, khi lấy miếng mồi thứ \(10\)\(A\), con kiến sẽ về một điểm khác trên mặt tổ thay vì quay về \(M\) rồi đi theo đường cung tròn để đến \(N\).

Tổng quãng đường sẽ ngắn nhất khi con kiến mang miếng mồi thứ \(10\) về tổ tại điểm chính giữa cung tròn là \(P\), và từ đây đến \(B\) để lần lượt lấy \(3\) miếng mồi còn lại:

+ Tổng quãng đường để lấy \(10\) miếng mồi ở \(A\): \({T_1} = MA \times 9 \times 2 + MA + PA\).

+ Tổng quãng đường để lấy \(3\) miếng mồi ở \(B\): \({T_2} = PB + NB + NB \times 2 \times 2\).

Do đó: \({T_{\min }} = {T_1} + {T_2} = 19MA + 5NB + PA + PB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_P} = 6 \times \cos 45^\circ = 3\sqrt 2 \\{y_P} = 6 \times \sin 45^\circ = 3\sqrt 2 \end{array} \right. \Rightarrow P\left( {3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 } \right)\)

\( \Rightarrow PA = PB = \sqrt {{{\left( {20 - 3\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {3\sqrt 2 - 0} \right)}^2}} = 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } \)\(MA = NB = \sqrt {{{\left( {20 - 6} \right)}^2}} = 14\).

Vậy \({T_{\min }} = 19 \times 14 + 5 \times 14 + 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } + 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } \approx 369{\rm{cm}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).  
B. \(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).                              
C. \(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\). 
D. \(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Lời giải

Chọn D

Phương trình \(\sin x = \frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

Câu 2

a) [NB] \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;5; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 1; - 1} \right).\]
Đúng
Sai
b) [TH] Biết điểm \[D(a;b;c)\] sao cho tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành, ta có \(a + b + c = 9\).
Đúng
Sai
c) [TH] \[\overrightarrow {AB} .\,\overrightarrow {AC} = - 10.\]
Đúng
Sai
d) [TH] Gọi \[\alpha \] là số đo góc \[A\] của tam giác \(ABC.\) Khi đó \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{7}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

a) \[\overrightarrow {AB} = ( - 4;5; - 1),\,\,\overrightarrow {AC} = (0; - 1;1).\] suy ra chọn Sai

b) Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;5; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {DC} = \left( {5 - a; - b;4 - c} \right)\]

                      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC (ảnh 1)

Vậy \[a + b + c = 9\] suy ra chọn Đúng

c) Ta có \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = ( - 4).0 + 5.( - 1) + ( - 1).1\,\, = - 6.\] suy ra chọn Sai

d) \[\cos \alpha = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{ - 6}}{{\sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {5^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{ - \sqrt {21} }}{7}.\] suy ra chọn Sai

Câu 3

a) [TH] Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng \(\frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(4{a^3}\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) gấp ba lần khoảng cách từ \(H\) đến \(\left( {ACC'A'} \right)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {34} }}{{17}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = - 1\).                  
B. \(y = - 2\).              
C. \(x = 1\).                   
D. \(y = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_3} = 18\).          
B. \({u_3} = 54\).        
C. \({u_3} = - 18\).      
D. \({u_3} = - 54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).                        
B. \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).                                       
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).                      
D. \({a^3}\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] Đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1 + \frac{1}{x}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất \(x = 1\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{3};2} \right]\) bằng \(\frac{1}{3} + \ln 3\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP