Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 2}}\) có đạo hàm f'(x). Đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ sau:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 2}}\) có đạo hàm f'(x). Đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ sau:

Quảng cáo
Trả lời:
a) Dễ thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)vcó hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\).
b) Do \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\) nên hàm số không thể nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\).
c) Từ đồ thị của hàm số \(f'\left( x \right)\), có BBT của hàm số \(f\left( x \right)\) như sau:

Do đó, hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu tại \(x = 3\).
d) Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x - \left( {2b + c} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\) và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f'\left( 1 \right) = f'\left( 3 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2\\2b + c = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \frac{1}{2}x - 2}}{{x - 2}}\) và dễ thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {3;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) = 6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,05.
Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6\).
Gọi \(A\) là biến cố lấy được \(4\) quả cầu ghi các số có tổng bằng \(15\). Ta giả sử các số đó \(a\), \(b\),\(c\), \(d\).
Theo giả thiết \(a + b + c + d = 15\).
Suy ra \(\left( {a,b,c,d} \right) \in \left\{ {\left( {1;2;3;9} \right),\left( {1,2,4,8} \right),\left( {1,2,5,7} \right),\left( {1,3,5,6} \right),\left( {1,3,4,7} \right),\left( {2,3,4,6} \right)} \right\}\)
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 6 \times 4!\).
Vậy xác suất cẩn tính \(P\left( A \right) = \frac{{6 \times 4!}}{{9 \times 8 \times 7 \times 6}} \approx 0,05\).
Lời giải
Đáp án: 3.

Gọi \(O,I\) lần lượt là trung điểm của \(AC,AB\) và \(H = BO \cap CI.\)
Kẻ \(HK \bot SC\) tại \(K.\)
Ta có:
\(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) đều \( \Rightarrow CI \bot AB\), mà \(AB \bot SC \Rightarrow AB \bot (SCI)\) nên \(AB \bot SI\) \( \Rightarrow \Delta SAB\)cân tại \(S\) (trung tuyến còn đường cao).
Suy ra \(SA = SB\)\(,\Delta ABC,\Delta SAC\)đều nên \(SABC\) là tứ diện đều. Khi đó, \(SH \bot (ABCD).\)
Vì
\( \Rightarrow HK \bot (SCD) \Rightarrow {\rm{d}}(H,(SCD)) = HK\)
Ta lại có
\( \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = {\rm{d}}(AB,(SCD)) = {\rm{d}}(B,(SCD)) = \frac{3}{2}{\rm{d}}(H,(SCD)) = \frac{3}{2}HK.\)
Tính \(HK.\)
Ta có \(CH = \frac{2}{3}CI = \frac{2}{3}.\frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 6 \Rightarrow HK = \frac{{CH.HS}}{{SC}} = \frac{{CH\sqrt {S{C^2} - C{H^2}} }}{{SC}} = 2.\)
Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = \frac{3}{2}.2 = 3.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
