Câu hỏi:

11/02/2026 1 Lưu

Một chiếc má bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ \[D\] đến \(E\), có hình chiếu trên mặt đất là đoạn \(CB\). Tại vị trí \(D\) thì máy bay cách mặt đất \(9000\,m\), tại vị trí \(E\) thì máy bay cách mặt đất \(12000\,m\). Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí \(O\) cách \(C\) khoảng \(20000\,m\), cách \(B\) khoảng \(16000\,m\)\(\widehat {BOC} = {90^o}\), phạm vi theo dõi của ra đa là \(20\,km\). Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là \(1000\,m\)) với \(O\) là vị trí đặt ra đa, \(B\) thuộc tia \(Oy\), \(C\) thuộc tia \(Ox\).

Một chiếc má bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ \[D\] đến \(E\), (ảnh 1)

              

                 a) [NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(25000\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét)
Đúng
Sai
                 b) [NB] Khi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường \(DE\), máy bay cách mặt đất \(10500\,m\).
Đúng
Sai
                 c) [TH] Trên quãng đường bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ bay qua vị trí \(P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right)\).
Đúng
Sai
                 d) [VD] Khoảng cách từ vị trí đầu tiên đến vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22600\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

                a) Sai

                 Ta có vị trí của ra đa là \(O(0;0;0);\,D(20;0;9)\)

                 Vậy \(OD = \sqrt {{{20000}^2} + {{9000}^2}} \approx 22000\)(\(m\))

                 b) Đúng

                 Vị trí cuối cùng của máy bay là \(E(0;16;12)\)

                 Gọi điểm chính giữa của \(DE\) là điểm \(I \Rightarrow I\left( {10;8;\frac{{21}}{2}} \right)\)

                 Vậy cao độ của điểm \(I\) là khoảng cách của máy bay so với mặt đất, nên khi này máy bay cách mặt đất \(\frac{{21}}{2} \times 1000 = 10500\,m\).

                 c) Đúng

                 Ta có \(\overrightarrow {DE} ( - 20;16;3)\)

                  Phương trình đường thẳng \(DE:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 20 - 20t\\y = 16t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\)

                 Với \(t = \frac{1}{5} \Rightarrow P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right) \in DE\)

                 Vậy trên quãng đường bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ bay qua vị trí \(P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right)\).

                 d) Đúng

                 Gọi \(M \in DE \Rightarrow M\left( {20 - 20t;16t;9 + 3t} \right)\)

                 \(OM \le 20 \Rightarrow {\left( {20 - 20t} \right)^2} + {(16t)^2} + {(9 + 3t)^2} \le 400\)

                 \( \Leftrightarrow 665{t^2} - 746t + 81 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{81}}{{665}} \le t \le 1\)

                 Với \(t = \frac{{81}}{{665}} \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{2336}}{{133}};\frac{{1296}}{{665}};\frac{{6228}}{{665}}} \right) \in DE\)

                 Với \(t = 1 \Rightarrow {M_2}\left( {0;16;12} \right) \in DE\)

                 \( \Rightarrow {M_1}{M_2} \approx 22600\,m\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(V = 2Bh\).                   
B. \(V = \frac{1}{3}Bh\).                   
C. \(V = Bh\).                        
D. \(V = 3Bh\).

Lời giải

Chọn C

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là \(B\) và chiều cao là \(h\) là \(V = Bh\).

Lời giải

Đáp án: –37.

+ Gọi C: “lấy được 3 bi đỏ từ hộp\[C\]”

                        \[{B_i}\]: “lấy \[i\]bi đỏ hộp\[B\]”

                        \({A_i}\): “Lấy \[i\]bi đổ hộp\[A\]”

+ Ta có

             \[\begin{array}{l}P\left( C \right) = P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_1}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_2}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right) + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_1}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_2}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{3}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{C_3^2}}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} = \frac{3}{{40}} \Rightarrow a = 3;b = 40.\end{array}\]

Vậy \[a - 40 = - 37\].

Câu 3

A. \(y = {x^3} + 2x + 1\).         
B. \(y = - {x^2} + 2x\).         
C. \(y = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\).        
D. \(y = - {x^3} - 3x + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).                  
B. \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).                 
C. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).                      
D. \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = - 2\).                        
B. \(x = 1\).                          
C. \(x = 3\).                    
D. \(x = 13\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{18}}{{91}}\).                                    
B. \(\frac{1}{5}\).        
C. \(\frac{2}{9}\).              
D. \(\frac{{19}}{{90}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP