Cho hai đa thức: \[F(x) = \;4{x^4}--2{x^3} - {x^2} + 3x - 4\]; \[G(x) = 2{x^4} - {x^3}--\frac{3}{2}{x^2} + \frac{3}{2}x + 23\].
a) Tính \(T(x) = F(x) - 2G(x)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(T(x)\).
Cho hai đa thức: \[F(x) = \;4{x^4}--2{x^3} - {x^2} + 3x - 4\]; \[G(x) = 2{x^4} - {x^3}--\frac{3}{2}{x^2} + \frac{3}{2}x + 23\].
a) Tính \(T(x) = F(x) - 2G(x)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(T(x)\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có \(T(x) = F(x) - 2G(x)\)
\( = \left( {4{x^4}--2{x^3} - {x^2} + 3x - 4} \right) - 2\left( {2{x^4} - {x^3}--\frac{3}{2}{x^2} + \frac{3}{2}x + 23} \right)\)
\[ = 4{x^4}--2{x^3} - {x^2} + 3x - 4 - 4{x^4} + 2{x^3} + 3{x^2} - 3x - 46\]
\[ = \left( {4{x^4} - 4{x^4}} \right) + \left( {2{x^3}--2{x^3}} \right) + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {3x - 3x} \right) - \left( {4 + 46} \right)\]
\[ = 2{x^2} - 50\].
Vậy \(T(x) = F(x) - 2G(x) = 2{x^2} - 50\).
b) Đa thức \(T(x)\) có nghiệm khi \(2{x^2} - 50 = 0\).
Khi đó \({x^2} - 25 = 0\) hay \({x^2} = 25\).
Do đó \(x = 5\) hoặc \(x = - 5\).
Vậy nghiệm của đa thức \(T(x)\) là \(x \in \left\{ {5;\,\, - 5} \right\}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. a) \(\frac{{ - 2}}{x} = \frac{9}{{ - 12}}\)
\(x = \frac{{\left( { - 2} \right)\,\,.\,\,\left( { - 12} \right)}}{9}\)
\(x = \frac{8}{3}\)
Vậy \(x = \frac{8}{3}\).
b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\)
\(\left| {x - 5} \right| = \frac{{6\,\,.\,\,27}}{2}\)
\(\left| {x - 5} \right| = 81\)
\(x - 5 = 81\) hoặc \(x - 5 = - 81\)
\(x = 86\) hoặc \(x = - 76\)
Vậy .
2. a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{a}{7} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{b + c}}{{3 + 4}} = \frac{{35}}{7} = 5\].
Do đó \[\frac{a}{7} = 5 \Rightarrow a = 5\,\,.\,\,7 = 35\];
\[\frac{b}{3} = 5 \Rightarrow b = 5\,\,.\,\,3 = 15\];
\[\frac{c}{4} = 5 \Rightarrow c = 5\,\,.\,\,4 = 20\].
Do đó \(a = 35;\,\,b = 15;\,\,c = 20\).\(x \in \left\{ {86;\,\, - 76} \right\}\)
b) Ta có \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,7b = 5c\) hay \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,\frac{b}{5} = \frac{c}{7}\).
Do đó \(\frac{a}{{21}} = \frac{c}{{35}};\,\,\frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}}\) suy ra \(\frac{a}{{21}} = \frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{{21}} = \frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}} = \frac{{a - b + c}}{{21 - 25 + 35}} = \frac{{62}}{{31}} = 2\).
Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,21 = 42;\;\;b = 2\,\,.\,\,25 = 50;\,\,c = 2\,\,.\,\,35 = 70\).
Vậy \(a = 42;\;\;b = 50;\,\,c = 70\).
Lời giải
a) Theo giả thiết \(AN = 2AM\) suy ra \(AM = NM\).
Vì \(NC\parallel AC\) nên \(\widehat {MAB} = \widehat {MNC}\) (hai góc so le trong).
Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta NCM\) có:
\(\widehat {MAB} = \widehat {MNC}\) (chứng minh trên);
\(AM = NM\) (chứng minh trên);
\(\widehat {ABM} = \widehat {NMC}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó \(\Delta ABM = \Delta NMC\) (g.c.g).
b) Từ câu a: \(\Delta ABM = \Delta NMC\) suy ra \(MB = MC\) (hai góc tương ứng)
Hay \(M\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC.\)
Điểm \(G\) nằm trên đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC.\)
Mà \(AM = \frac{3}{2}AG\) (giả thiết).
Do đó \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.