Câu hỏi:

13/02/2026 66 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Teenagers and Part-Time Jobs for Pocket Money

Many teenagers want to earn their own money. In the UK, about 15% of teens have a part-time job. These jobs can help them get more money than (7) ______ parents give. Popular jobs include babysitting, delivering newspapers, working in shops, or helping in a café.

In most places, only teenagers aged 13 or (8) ______ can have a job. On school days, they can work up to two hours, but not during school lessons. On weekends or during school holidays, they can work longer hours.

The minimum (9) ______ for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save. Common hourly rates are around £3–4 per hour.

Having a part-time job teaches teenagers important skills. They can learn responsibility, time (10) ______, and how to look after their own money. For example, some save what they earn in a bank account, (11) ______ others still use a piggy bank at home.

Many teens use their pocket money or earned wages to buy things like mobile phones, games, or new clothes. But some also save for the future. Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming (12) ______.

These jobs can help them get more money than (7) ______ parents give.

A. what                            

B. when                       
C. how                                  
D. who

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

A. what: những gì/điều mà (dùng trong mệnh đề danh từ)

B. when: khi nào (thời gian)

C. how: như thế nào (cách thức)

D. who: ai (người)

Dùng "what" đóng vai trò là đại từ thay thế cho số tiền/vật phẩm mà bố mẹ chu cấp.

Chọn A. what

→ These jobs can help them get more money than what parents give.

Dịch nghĩa: Những công việc này có thể giúp các em có nhiều tiền hơn so với những gì bố mẹ cho.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

In most places, only teenagers aged 13 or (8) ______ can have a job.

A. fewer                           

B. less                          
C. older                                
D. elder

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

A. fewer: ít hơn (dùng với danh từ đếm được số nhiều) → không hợp dùng với tuổi

B. less: ít hơn (dùng với danh từ không đếm được) → không hợp dùng với tuổi

C. older: lớn hơn (về tuổi)

D. elder: lớn tuổi hơn (thường dùng để chỉ người trong gia đình: elder brother/sister)

Chọn C. older

→ In most places, only teenagers aged 13 or older can have a job.

Dịch nghĩa: Ở hầu hết các nơi, chỉ những bạn từ 13 tuổi trở lên mới có thể đi làm.

Câu 3:

The minimum (9) ______ for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save.

A. money                         

B. wage                       
C. fee                                    
D. amount

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

A. money: tiền (chung chung)

B. wage: tiền lương (đặc biệt theo giờ)

C. fee: lệ phí/học phí/phí dịch vụ (người trả để sử dụng dịch vụ)

D. amount: số lượng

Ta có cụm: minimum wage: mức lương tối thiểu.

Chọn B. wage

→ The minimum wage for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save.

Dịch nghĩa: Mức lương tối thiểu cho người dưới 18 tuổi thấp hơn so với người lớn, nhưng các bạn tuổi teen vẫn kiếm được tiền để tiêu hoặc tiết kiệm.

Câu 4:

They can learn responsibility, time (10) ______, and how to look after their own money.

A. supervise                     

B. control                    
C. management                    
D. support

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

A. supervise (v): giám sát

B. control (v/n): kiểm soát

C. management (n): quản lý

D. support (v/n): hỗ trợ

Cụm cố định: time management: kỹ năng quản lý thời gian

Chọn C. management

→ They can learn responsibility, time management, and how to look after their own money.

Dịch nghĩa: Các bạn có thể học được tinh thần trách nhiệm, kỹ năng quản lý thời gian và cách tự quản lý tiền của mình.

Câu 5:

For example, some save what they earn in a bank account, (11) ______ others still use a piggy bank at home.

A. while                           

B. because                   
C. although                          
D. if

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

A. while: trong khi / trong khi đó (nối hai ý đối lập nhẹ hoặc song song)

B. because: bởi vì (nguyên nhân)

C. although: mặc dù (nhượng bộ)

D. if: nếu (điều kiện)

Câu: “some save …, ___ others still use …” → đối chiếu hai nhóm khác nhau

Chọn A. while

→ For example, some save what they earn in a bank account, while others still use a piggy bank at home.

Dịch nghĩa: Ví dụ, một số bạn gửi số tiền kiếm được vào tài khoản ngân hàng, trong khi những bạn khác vẫn dùng heo đất ở nhà.

Câu 6:

Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming (12) ______.

A. undependable              

B. dependent               
C. dependable     
D. independent

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

A. undependable (adj): không đáng tin

B. dependent (adj): phụ thuộc

C. dependable (adj): đáng tin cậy

D. independent (adj): độc lập/tự lập

Ngữ cảnh: “managing money is a step toward becoming …”

→ quản lý tiền là bước tiến tới tự lập.

Chọn D. independent

→ Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming independent.

Dịch nghĩa: Dù tiền đến từ việc nhà, từ bố mẹ hay từ công việc bán thời gian, việc quản lý tiền bạc là một bước tiến hướng tới sự tự lập.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Teenagers and Part-Time Jobs for Pocket Money

Many teenagers want to earn their own money. In the UK, about 15% of teens have a part-time job. These jobs can help them get more money than (7) what parents give. Popular jobs include babysitting, delivering newspapers, working in shops, or helping in a café.

In most places, only teenagers aged 13 or (8) older can have a job. On school days, they can work up to two hours, but not during school lessons. On weekends or during school holidays, they can work longer hours.

The minimum (9) wage for under-18s is lower than for adults – but teens still earn money they can use or save. Common hourly rates are around £3–4 per hour.

Having a part-time job teaches teenagers important skills. They can learn responsibility, time (10) management, and how to look after their own money. For example, some save what they earn in a bank account, (11) while others still use a piggy bank at home.

Many teens use their pocket money or earned wages to buy things like mobile phones, games, or new clothes. But some also save for the future. Whether from chores, parents, or part-time work, managing money is a step toward becoming (12) independent.

Thiếu niên và công việc bán thời gian để có tiền tiêu vặt

Nhiều thiếu niên muốn kiếm tiền riêng cho mình. Ở Vương quốc Anh, khoảng 15% thiếu niên có việc làm bán thời gian. Những công việc này có thể giúp các em kiếm được nhiều tiền hơn số tiền mà bố mẹ cho. Các công việc phổ biến bao gồm trông trẻ, giao báo, làm việc ở cửa hàng, hoặc giúp việc ở quán cà phê.

Ở hầu hết các nơi, chỉ những thiếu niên từ 13 tuổi trở lên mới được làm việc. Vào các ngày đi học, các em chỉ được làm tối đa hai giờ, nhưng không được làm trong giờ học. Vào cuối tuần hoặc kỳ nghỉ học, các em có thể làm nhiều giờ hơn.

Mức lương tối thiểu cho người dưới 18 tuổi thấp hơn so với người lớn – nhưng các thiếu niên vẫn kiếm được tiền để sử dụng hoặc tiết kiệm. Mức lương giờ phổ biến khoảng 3–4 bảng mỗi giờ.

Việc làm bán thời gian dạy cho thiếu niên những kỹ năng quan trọng. Các em có thể học được trách nhiệm, quản lý thời gian, và cách chăm sóc tiền bạc của chính mình. Ví dụ, một số em gửi tiết kiệm số tiền kiếm được vào tài khoản ngân hàng, trong khi những em khác vẫn dùng heo đất ở nhà.

Nhiều thiếu niên dùng tiền tiêu vặt hoặc tiền lương kiếm được để mua đồ như điện thoại di động, trò chơi, hoặc quần áo mới. Nhưng một số cũng tiết kiệm cho tương lai. Dù từ việc nhà, từ bố mẹ, hay từ công việc bán thời gian, việc quản lý tiền bạc là một bước tiến tới việc trở nên độc lập.

Hy vọng phần giải thích và dịch này rõ ràng! Nếu bạn cần luyện thêm bài cloze test tương tự hoặc muốn phân tích sâu hơn, cứ hỏi nhé.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. [I]                               

B. [II]                          
C. [III]     
D. [IV]

Lời giải

B

Câu sau phù hợp nhất để chèn vào vị trí nào ở đoạn 1?

“She realized that selling only to friends and family was not enough.”

(Cô nhận ra rằng chỉ bán cho bạn bè và gia đình là không đủ).

→ Câu cần chèn "She realized that selling only to friends and family was not enough" giải thích lý do tại sao sales ban đầu chậm (chỉ bán cho bạn bè và gia đình → lượng khách hạn chế → doanh số thấp). Nó phù hợp nhất ngay trước câu mô tả sales chậm, tức là vị trí [I].

Chọn B.

Câu 2

A. Installing solar panels 
B. Building wind turbines
C. Managing a fast-food restaurant 
D. Developing smart energy software

Lời giải

C

Which of the following is NOT mentioned as an example of a green job in the passage?

(Nghề nào KHÔNG được nhắc đến như một ví dụ về “green job” trong bài?)

A. Installing solar panels: lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời

B. Building wind turbines: xây/dựng tua-bin gió

C. Managing a fast-food restaurant: quản lý nhà hàng thức ăn nhanh

D. Developing smart energy software: phát triển phần mềm năng lượng thông minh

Thông tin: Many workers are in hands‑on roles like installers for photovoltaic panels, wind‑turbine technicians, and HVAC (heating, ventilation, air‑conditioning) specialists. Engineers – such as environmental engineers, energy consultants, and mechatronics experts – are vital too. Even IT specialists, like data scientists and software developers, play roles in optimizing smart grids and energy control systems.

→ Không nhắc nghề quản lý nhà hàng thức ăn nhanh.

Chọn C.

Câu 3

A. take                             

B. make                       
C. bring                               
D. send

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. being smart and careful when buying things
B. to shop in the busiest store in your area 
C. to buy as much as you can in one day 
D. spending money without thinking

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. at                                 

B. for                           
C. to 
D. in

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. a                                  

B. an                            
C. the                                    
D. no article                

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP