Câu hỏi:

16/02/2026 34 Lưu

Questions 6-10. Read the following letter of application and decide whether the statements are True, False or Not Given.

Dear Hiring Manager,

I am writing to apply for the position of Accounting Assistant, as advertised.

I am interested in this job because I am currently looking for an opportunity to use the skills I learnt in my college. I have recently completed a 16-week part-time accounting course (AAT Level 2 Certificate). The course covered book-keeping, recording income and receipts, and basic costing. We used a wide range of computer packages, and I picked up the accounting skills easily. I was able to work alone with very little extra help. I passed the course with merit. I believe my success was due to my thorough work, my numeracy skills and my attention to detail. During the course, I had experience of working to deadlines and working under pressure. Although this was sometimes stressful, I always completed my work on time.

Unfortunately, the course did not include a work placement, so I have not practised my skills in a business setting, and I am now looking for an opportunity to do so. I am particularly looking for a job in a small company such as yours, as I believe I will be able to interact with a wider range of people, and as a result, learn more skills. I would like to progress within a company and gain more responsibilities over the years.

Although I do not have work experience in finance, I have experience in working in an office environment. Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist. My duties involved meeting and greeting clients and visitors, taking phone calls, audio and copy typing and checking stock. I also had to keep the petty cash and mail records. Through this work, I developed my verbal and written communication skills. I had to speak confidently to strangers and deliver clear messages. I enjoyed working in a team environment. I believe the office appreciated my friendly manner and efficient work.

I would welcome the opportunity to discuss my application further and to demonstrate how my skills and enthusiasm could benefit your company. Thank you for considering my application.

Yours faithfully,

Peter Anderson

The candidate has a university degree in accounting. 

A. True 
B. False 
C. Not given

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Ứng viên đã có bằng đại học chuyên ngành kế toán.

Xác định thông tin: “I am interested in this job because I am currently looking for an opportunity to use the skills I learnt in my college.” (Tôi quan tâm đến công việc này vì hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để sử dụng những kỹ năng mà tôi đã học ở trường đại học.)

→ Ứng viên chỉ nói rằng mình muốn sử dụng những kỹ năng đã học được ở đại học, nhưng không nói đã hoàn thành chương trình đại học và học chuyên ngành gì.

→ Not given

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The candidate is familiar with some accounting software. 

A. True 
B. False 
C. Not given

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ứng viên quen thuộc với một số phần mềm kế toán.

Xác định thông tin: “The course covered book-keeping, recording income and receipts, and basic costing. We used a wide range of computer packages, and I picked up the accounting skills easily.” (Khóa học bao gồm các nội dung về ghi sổ kế toán, ghi nhận thu nhập và chi phí, cũng như tính toán cơ bản. Chúng tôi đã sử dụng nhiều phần mềm máy tính khác nhau, và tôi tiếp thu các kỹ năng kế toán một cách dễ dàng.)

→ True

Câu 3:

The candidate prefers working in small companies rather than large companies. 

A. True 
B. False 
C. Not given

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Ứng viên thích làm việc tại công ty nhỏ hơn công ty lớn.

Xác định thông tin: “I am particularly looking for a job in a small company such as yours, as I believe I will be able to interact with a wider range of people, and as a result, learn more skills.” (Tôi đặc biệt mong muốn được làm việc tại một công ty nhỏ như công ty của anh/chị, vì tôi tin rằng tôi sẽ có cơ hội tương tác với nhiều người hơn và từ đó học hỏi thêm nhiều kỹ năng.)

→ Ứng viên nói mình đang muốn làm việc tại công ty nhỏ. Người đọc có thể suy luận rằng ứng viên thích công ty nhỏ, nhưng không đủ thông tin để khẳng định là không thích hoặc thích hơn là công ty lớn.

→ Not given

Câu 4:

The candidate worked with an accounting firm as a receptionist. 

A. True 
B. False 
C. Not given

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Ứng viên đã làm lễ tân tại một công ty kế toán.

Xác định thông tin: “Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist.” (Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân.)

→ Thông tin nói rằng ứng viên đã làm lễ tân tại một văn phòng tuyển dụng, không phải công ty kế toán.

→ False

Câu 5:

The candidate has worked as part of a team in an office environment.

A. True 
B. False 
C. Not given

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ứng viên đã có kinh nghiệm làm việc nhóm trong môi trường văn phòng.

Xác định thông tin: “Although I do not have work experience in finance, I have experience in working in an office environment. Before starting the accounting course, I worked for 6 months in a recruitment office as a receptionist... I enjoyed working in a team environment.” (Mặc dù tôi chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong môi trường văn phòng. Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân... Tôi rất thích làm việc trong môi trường nhóm.)

→ Ứng viên nói rằng mình đã có kinh nghiệm làm việc văn phòng, và sau khi nói về công việc lễ tân tại văn phòng đó, ứng viên kết luận mình thích làm việc trong môi trường nhóm.

→ True

 

Dịch bài đọc:

Kính gửi Anh/Chị Quản lý Tuyển dụng,

Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Trợ lý Kế toán, như đã được đăng tuyển.

Tôi quan tâm đến công việc này vì hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để sử dụng những kỹ năng mà tôi đã học ở trường đại học. Gần đây, tôi đã hoàn thành một khóa học kế toán bán thời gian kéo dài 16 tuần (Chứng chỉ AAT Cấp 2). Khóa học bao gồm các nội dung về ghi sổ kế toán, ghi nhận thu nhập và chi phí, cũng như tính toán cơ bản. Chúng tôi đã sử dụng nhiều phần mềm máy tính khác nhau, và tôi tiếp thu các kỹ năng kế toán một cách dễ dàng. Tôi có khả năng làm việc độc lập với rất ít sự trợ giúp thêm. Tôi đã hoàn thành khóa học với hạng giỏi. Tôi tin rằng thành công của mình là nhờ vào sự làm việc cẩn thận, kỹ năng tính toán và sự chú ý đến chi tiết. Trong quá trình học, tôi đã có kinh nghiệm làm việc theo hạn chót và làm việc dưới áp lực. Mặc dù điều này đôi khi gây căng thẳng, tôi luôn hoàn thành công việc đúng thời hạn.

Không may, khóa học không bao gồm thực tập tại doanh nghiệp, nên tôi chưa có cơ hội áp dụng các kỹ năng trong môi trường kinh doanh thực tế, và hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để làm điều đó. Tôi đặc biệt mong muốn được làm việc tại một công ty nhỏ như công ty của quý anh/chị, vì tôi tin rằng tôi sẽ có cơ hội tương tác với nhiều người hơn và từ đó học hỏi thêm nhiều kỹ năng. Tôi cũng mong muốn được tiến bộ trong công ty và đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn theo thời gian.

Mặc dù tôi chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong môi trường văn phòng. Trước khi bắt đầu khóa học kế toán, tôi đã làm việc 6 tháng tại một văn phòng tuyển dụng với vai trò lễ tân. Nhiệm vụ của tôi bao gồm tiếp đón khách hàng và khách tham quan, nhận cuộc gọi điện thoại, đánh máy âm thanh và sao chép tài liệu, cũng như kiểm tra hàng tồn kho. Tôi cũng phải quản lý quỹ tiền mặt nhỏ và hồ sơ thư từ. Qua công việc này, tôi đã phát triển kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và viết. Tôi phải nói chuyện tự tin với người lạ và truyền đạt thông tin rõ ràng. Tôi rất thích làm việc trong môi trường nhóm. Tôi tin rằng văn phòng cũng đã đánh giá cao thái độ thân thiện và hiệu quả công việc của tôi.

Tôi rất mong muốn có cơ hội được thảo luận thêm về đơn xin việc của mình và chứng minh những kỹ năng và sự nhiệt tình của tôi có thể mang lại lợi ích cho công ty của quý anh/chị. Cảm ơn quý anh/chị đã xem xét đơn xin việc của tôi.

Trân trọng,

Peter Anderson

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. personal 
B. personable
C. personage 
D. personnel

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Xét các phương án:

A. personal (adj): cá nhân         

B. personable (adj): duyên dáng

C. personage (n): người quan trọng, nổi tiếng                   

D. personnel (n): bộ phận nhân sự

Cụm danh từ “personnel manager” chỉ trưởng phòng/quản lý nhân sự, là người phụ trách tuyển dụng, phỏng vấn nhân viên. → “The personnel manager sat behind a large desk.” (Quản lý nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn.)

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 2

A. Her performance was poor and she needs to improve quickly. 
B. She is a good worker but has a negative attitude. 
C. Her performance has been average but acceptable. 
D. The company considers her a real asset.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tổng kết chung về hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay là gì?

A. Cô ấy làm việc kém hiệu quả và cần phải cải thiện nhanh chóng.

B. Cô ấy là một nhân viên giỏi nhưng có thái độ tiêu cực.

C. Hiệu suất làm việc của cô ấy ở mức trung bình nhưng vẫn chấp nhận được.

D. Công ty coi cô ấy là một tài sản quý giá.

Thông tin xuất hiện trong đoạn Overall Summary (Tổng kết chung):

“Susan has had an excellent year and has proven to be a highly valuable member of the marketing team.” (Susan đã có một năm làm việc xuất sắc và chứng minh được rằng cô là một thành viên vô cùng giá trị của đội ngũ marketing.)

→ Câu 1 hỏi về tổng kết chung hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay và thông tin trong bài nêu rằng Susan là một thành viên vô cùng giá trị.

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 3

A. I am interested in opportunities for promotion in your company. 
B. I am interested to opportunities for promotion in company. 
C. I am interest with opportunity to promotion your company. 
D. I am interested about promotion opportunity company.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I have enclosed my portfolio with this email.
B. I have enclosed my email with a portfolio. 
C. I have enclosed my portfolio with email. 
D. I have enclosed email to my portfolio.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I speak Japanese fluently and have a basic knowledge of Korean. 
B. I speak fluently Japanese and have basic knowledge Korean.
C. I speak fluent Japanese and know a basic of Korean. 
D. I speak Japanese fluent and have a basic of Korean.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I am available to contact any time. 
B. I am available for contact at any time. 
C. I am contactable available any time. 
D. I am available any contact for time.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP