Câu hỏi:

20/02/2026 213 Lưu

Một chuyển động theo qui luật là \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với \(t\) giây là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầuu chuyển động và \(s\) ( mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Quãng đường vật đi được bắt đầu từ lúc vật chuyển động tới thời điểm vật đạt được vận tốc lớn nhất bằng

A. \(20m\).      
B. \(28m\).     
C. \(32m\).      
D. \(36m\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

\(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\)

\(v(t) = s'(t) = \frac{{ - 3}}{2}{t^2} + 6t\)

\(v(t) = s'(t) = \frac{{ - 3}}{2}\left( {{t^2} - 4t + 4 - 4} \right)\)\[ = \frac{{ - 3}}{2}\left[ {{{\left( {t - 2} \right)}^2} - 4} \right] = \frac{{ - 3}}{2}{\left( {t - 2} \right)^2} + 6 \le 6\]

Vậy vận tốc đạt được giá trị lớn nhất tại thời điểm \[t = 2\left( s \right)\].

Khi đó quãng đường vật đi được là:\(s = s(2) =  - 4 + 12 + 20 = 28(m)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \({s^\prime }(t) =  - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\)

Đúng
Sai

b) \({s^{\prime \prime }}(t) = 16{\pi ^2}\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\)

Đúng
Sai

c) Vận tốc của vật tại thời điểm khi \(t = 5(\;s)\) là \( \approx 6,505(\;m/s).\)

Đúng
Sai
d) Gia tốc của vật tại thời điểm khi \(t = 5(\;s)\) là \( \approx 152,533\left( {\;m/{s^2}} \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) b) Ta có \({s^\prime }(t) =  - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\) và \({s^{\prime \prime }}(t) =  - 16{\pi ^2}\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

c) Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 5(\;s)\) là:

\({s^\prime }(5) =  - 8\pi \sin \left( {10\pi  - \frac{\pi }{{12}}} \right) \approx 6,505(\;m/s).\)

d) Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 5\) (s) là:

\({s^{\prime \prime }}(5) =  - 16{\pi ^2}\cos \left( {10\pi  - \frac{\pi }{{12}}} \right) \approx  - 152,533\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

Câu 2

a) \(a + b + c =  - 10\)

Đúng
Sai

b) Phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt

Đúng
Sai

c) Đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\)

Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số \(y'\) cắt đường thẳng \(y = 3\) tại hai điểm phân biệt
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

\({y^\prime } =  - 4 \cdot 3 \cdot {x^2} + \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot x - 2 + 0 =  - 12{x^2} + x - 2\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(y' = \frac{{3\sin 6x}}{{2\sqrt {\sin 6x} }}\).   
B. \(y' = \frac{{ - 3\sin 6x}}{{\sqrt {\sin 6x} }}\).     
C. \(y' = \frac{{3\sin 6x}}{{\sqrt {\sin 6x} }}\).       
D. \(y' = \frac{{ - 3\sin 6x}}{{2\sqrt {\sin 6x} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y' = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2} - x + 1}}\].   
B. \[y' = \frac{{2{x^2} + 2}}{{{x^2} - x + 1}}\].         
C. \[y' = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^2} - x + 1}}\].     
D. \[y' = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} - x + 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP