PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về các hội chứng liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Hội chứng Edwards là kết quả của đột biến thừa NST số 18.
(2) Hội chứng Klinefelter là kết quả của đột biến thừa 1 NST X ở nam giới (XXY).
(3) Hội chứng Jacobs (XYY) là kết quả của đột biến lệch bội liên quan đến NST số 21.
(4) Hội chứng Turner là kết quả của đột biến thiếu 1 NST giới tính (XO).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về các hội chứng liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Hội chứng Edwards là kết quả của đột biến thừa NST số 18.
(2) Hội chứng Klinefelter là kết quả của đột biến thừa 1 NST X ở nam giới (XXY).
(3) Hội chứng Jacobs (XYY) là kết quả của đột biến lệch bội liên quan đến NST số 21.
(4) Hội chứng Turner là kết quả của đột biến thiếu 1 NST giới tính (XO).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3.
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Kiến thức: Di truyền quần thể người (DT NST)
Chỉ báo: NT7
Cấp độ tư duy: Vận dụng
(1) đúng: Hội chứng Edwards là do thừa NST số 18.
(2) đúng: Hội chứng Klinefelter là do thừa 1 NST X ở nam giới (XXY).
(3) sai: Hội chứng Jacobs (XYY) là do thừa 1 NST Y, không liên quan đến NST số 21.
(4) đúng: Hội chứng Turner là do thiếu hoàn toàn 1 NST giới tính (XO).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Khoảng EF không nằm trong giới hạn sinh thái của loài 1, các cá thể loài 1 rơi vào khoảng EF sẽ không sinh trưởng phát triển được.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?
(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng.
(2) Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác.
(3) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.
(4) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.
(5) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.
(6) Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?
(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng.
(2) Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác.
(3) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.
(4) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.
(5) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.
(6) Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


