Task 4. Match each question with each answer.
Example. Is a spaceship faster than a plane?
A. Yes, it is.
Question 16. Did the crocodiles cross the river quickly?
B. Yes, I am.
Question 17. What will robots do for people in the future?
C. She is going to play in the playground.
Question 18. Where is she going to play tomorrow?
D. They will do the housework.
Question 19. I have an earache. Should I see the doctor?
E. Yes, you should. You shouldn’t listen to loud music.
Question 20. Are you going to watch the TV show about dinosaurs?
F. Yes, they did.
Did the crocodiles cross the river quickly?
Task 4. Match each question with each answer.
|
Example. Is a spaceship faster than a plane? |
A. Yes, it is. |
|
Question 16. Did the crocodiles cross the river quickly? |
B. Yes, I am. |
|
Question 17. What will robots do for people in the future? |
C. She is going to play in the playground. |
|
Question 18. Where is she going to play tomorrow? |
D. They will do the housework. |
|
Question 19. I have an earache. Should I see the doctor? |
E. Yes, you should. You shouldn’t listen to loud music. |
|
Question 20. Are you going to watch the TV show about dinosaurs? |
F. Yes, they did. |
Quảng cáo
Trả lời:
F
Did the crocodiles cross the river quickly? (Những con cá sấu đã sang sông nhanh phải không?)
Giải thích:
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của thì Quá khứ đơn: Yes, S + did. / No, S + didn’t.
- Khi trả lời câu hỏi, người ta dùng đại từ nhân xưng they để thay thế cho chủ ngữ the crocodiles.
" Câu 16 nối với F.
Did the crocodiles cross the river quickly? (Những con cá sấu đã sang sông nhanh phải không?)
- Yes, they did. (Đúng vậy, chúng đã.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What will robots do for people in the future?
D
What will robots do for people in the future? (Robot sẽ làm gì cho con người trong tương lai?)
Giải thích:
- Khi trả lời câu hỏi, người ta dùng đại từ nhân xưng they để thay thế cho chủ ngữ robots.
- Câu trả lời phải nêu được việc mà robot có thể làm cho con người trong tương lai.
" Câu 17 nối với D.
What will robots do for people in the future? (Robot sẽ làm gì cho con người trong tương lai?)
- They will do the housework. (Chúng sẽ làm việc nhà.)
Câu 3:
Where is she going to play tomorrow?
C
Where is she going to play tomorrow? (Ngày mai cô ấy sẽ chơi ở đâu?)
Giải thích:
- Khi trả lời câu hỏi, đại từ nhân xưng she được giữ nguyên.
- Câu trả lời phải nêu được địa điểm cô ấy chơi vào ngày mai.
" Câu 18 nối với C.
Where is she going to play tomorrow? (Ngày mai cô ấy sẽ chơi ở đâu?)
- She is going to play in the playground. (Cô ấy sẽ chơi trong sân chơi.)
Câu 4:
I have an earache. Should I see the doctor?
E
I have an earache. Should I see the doctor? (Tôi bị đau tai. Tôi nên đến khám bác sĩ không?)
Giải thích:
- Đối với câu hỏi có chủ ngữ là I, chúng ta sẽ dùng đại từ nhân xưng you khi trả lời.
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của should: Yes, S + should. / No, S + shouldn’t.
" Câu 19 nối với E.
I have an earache. Should I see the doctor? (Tôi bị đau tai. Tôi nên đi khám bác sĩ không?)
- Yes, you should. You shouldn’t listen to loud music. (Có, bạn nên. Bạn không nên nghe nhạc to.)
Câu 5:
Are you going to watch the TV show about dinosaurs?
B
Are you going to watch the TV show about dinosaurs? (Bạn sẽ xem chương trình ti-vi về khủng long chứ?)
Giải thích:
- Đối với câu hỏi có chủ ngữ là you, chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng I để trả lời.
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của thì Tương lai với “be going to”:
Yes, S + am / is / are. / No, S + am not / isn’t / aren’t.
" Câu 20 nối với B.
Are you going to watch the TV show about dinosaurs? (Bạn sẽ xem chương trình ti-vi về khủng long chứ?)
- Yes, I am. (Có, tôi có.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Mark: I watched a (1) cartoon and ........
Lời giải
B
What should people eat to stay healthy? (Mọi người nên ăn gì để giữ khỏe mạnh?)
A. chips: khoai tây chiên
B. melons: dưa lưới
C. grapes: nho
Nội dung nghe: Firstly, you should eat healthy food like melons and cucumbers. You shouldn’t eat too many chips and sandwiches. (Đầu tiên, bạn nên ăn những đồ ăn lành mạnh như dưa lưới và dưa chuột. Bạn không nên ăn quá nhiều khoai tây chiên và bánh mì kẹp.)
" Đáp án là B (phương án A sai vì chips là đồ không nên ăn nhiều, và phương án C sai vì không được nhắc đến).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.