Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cùng vuông góc với \[\left( {DBC} \right)\]. Gọi \[BE\] và \[DF\] là hai đường cao của tam giác \[BCD\], \[DK\] là đường cao của tam giác \[ACD\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cùng vuông góc với \[\left( {DBC} \right)\]. Gọi \[BE\] và \[DF\] là hai đường cao của tam giác \[BCD\], \[DK\] là đường cao của tam giác \[ACD\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) \(\left( {ABE} \right) \bot \left( {ADC} \right)\).
b) \(\left( {ABD} \right) \bot \left( {ADC} \right)\).
c) \(\left( {ABC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Đúng |
![Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt phẳng ABC và {ABD} cùng vuông góc (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid60-1771849191.png)
Vì hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cùng vuông góc với \[\left( {DBC} \right)\] nên \(AB \bot \left( {DBC} \right)\).
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot BE}\\{CD \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow \left( {ABE} \right) \bot \left( {ADC} \right)\) nên a đúng.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{DF \bot BC}\\{DF \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow DF \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {ABC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\) nên c đúng.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC \bot DK}\\{AC \bot DF}\end{array}} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {DFK} \right) \Rightarrow \left( {DFK} \right) \bot \left( {ADC} \right)\) nên d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\]
Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) có \(AB \bot SA\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có \(AC \bot SA\)
Khi đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(\widehat {BAC}\).
Do tam giác \(ABC\) đều nên \(\widehat {BAC} = {60^0}\). Vậy số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \({60^0}\).
Lời giải
Gọi \[\alpha \] là góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang. \[{0^o} \le \alpha \le {90^o}\]
Theo đề ta có \[\tan \alpha \le \frac{1}{{12}} \Rightarrow \alpha \le 4,{76^o}\].
Vậy góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang không vượt quá \[4,{76^o}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[(SBC)\].
B. \[(SAC)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[(SBC)\].
B. \[(SAC)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


