Câu hỏi:

24/02/2026 29 Lưu

Cho tam giác \(OAB\) đều cạnh \(a\). Trên đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(O\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = x\). Gọi \(H\,,\,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(BC\) và \(BO\), gọi \(D\) là giao điểm của \(HK\) và \(\Delta \). Tìm \(x\) để thể tích khối tứ diện \(ABCD\) nhỏ nhất.

A. \(x = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).          
B. \(x = \frac{a}{2}\).
C. \(x = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). 
D. \(x = a\sqrt 2 \). 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Tìm x để thể tích khối tứ diện ABCD nhỏ nhất. (ảnh 1)Tìm x để thể tích khối tứ diện ABCD nhỏ nhất. (ảnh 2)

Tam giác \(OAB\) đều cạnh \(a\) có \(AK\) là đường cao nên \(K\) là trung điểm của đoạn \(OB\), \(OB = a\), \(OK = \frac{a}{2}\) và diện tích \({S_{\Delta OAB}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OC \bot \left( {OAB} \right)\\AK \subset \left( {OAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OC \bot AK\), mà \(OB \bot AK \Rightarrow AK \bot \left( {OBC} \right)\) \( \Rightarrow AK \bot BC\).

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}AK \bot BC\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {AHK} \right) \Rightarrow BC \bot HK\).

Trong mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\) có  suy ra \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OC}}{{OK}}\) \( \Rightarrow OD = \frac{{OB \cdot OK}}{{OC}} = \frac{{a \cdot \frac{a}{2}}}{x} = \frac{{{a^2}}}{{2x}}\).

Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) là:

\({V_{ABCD}} = {V_{C.OAB}} + {V_{D.OAB}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta OAB}} \cdot OC + \frac{1}{3}{S_{\Delta OAB}} \cdot OD\)\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \left( {x + \frac{{{a^2}}}{{2x}}} \right)\)\( \ge \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 2 \cdot \sqrt {x \cdot \frac{{{a^2}}}{{2x}}}  = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

Vậy thể tích khối tứ diện \(ABCD\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\), đạt khi \(x = \frac{{{a^2}}}{{2x}} \Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(13x + 18y + 15z + 134 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 7 = 0\).
B. \(13x + 18y + 15z = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 4 = 0\).
C. \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\) hoặc \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
D. \(13x + 18y + 15z - 13 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z + 4 = 0\).

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) hoặc \(\left( \alpha  \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).

Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).

Trường hợp 2: \(\left( \alpha  \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI}  = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là

\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) =  - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).

Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).

Chọn C.

Lời giải

Lời giải

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.

Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\) (s).

Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là: \({S_2} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t}  = 25\) (m).

Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc 10 m/s và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.

Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3 \cdot 10 = 30\) (m).

Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quãng đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55\) (m). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\sqrt {41} \] m.
B. \(1\) m.  
C. \(\sqrt 3 \) m.
D. \[5\sqrt {41} \] m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP