Công ty X thuê anh Minh làm việc ở một dự án trong vòng 10 năm. Mức lương ban đầu công ty X trả cho anh Minh là 10 triệu đồng/tháng. Công ty cho anh Minh 2 phương án tăng lương thường xuyên. Phương án 1: mỗi năm tăng một lần, mỗi lần tăng 2%. Phương án 2: ba năm tăng một lần, mỗi lần tăng 7%. Tổng số tiền lương cao nhất anh Minh có thể nhận sau 10 năm làm việc gần với giá trị nào dưới đây nhất?
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Khi chọn tăng lương theo phương án 1:
Lấy dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n}\] (triệu đồng) là tổng tiền lương anh Minh nhận được ở năm làm việc thứ \[n\], với \[n \in \mathbb{N},1 \le n \le 10\].
Khi đó: \[{u_1} = 10 \cdot 12 = 120\] (triệu đồng) và \[{u_{n + 1}} = {u_n} + 2\% \cdot {u_n} = {u_n} \cdot 1,02\] \[\left( {1 \le n \le 9} \right)\].
Suy ra: \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số nhân có công bội \[q = 1,02\].
Tổng tiền lương anh Minh có thể nhận được sau 10 năm làm việc là:
\[{S_{10}} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = 120 \cdot \frac{{1 - {{1,02}^{10}}}}{{1 - 1,02}} \approx 1314\] (triệu đồng).
Khi chọn tăng lương theo phương án 2:
Anh Minh được tăng lương ở năm thứ 4, 7, 10 với mức lương hằng tháng tương ứng là:
\[10 \cdot 1,07\] (triệu đồng), \[10 \cdot {\left( {1,07} \right)^2}\] (triệu đồng), \[10 \cdot {\left( {1,07} \right)^3}\] (triệu đồng).
Tổng tiền lương anh Minh có thể nhận được sau 10 năm làm việc là:
\[{T_{10}} = 36 \cdot 10 + 36 \cdot 10 \cdot 1,07 + 36 \cdot 10 \cdot {\left( {1,07} \right)^2} + 12 \cdot 10 \cdot {\left( {1,07} \right)^3} \approx 1304\] (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền lương cao nhất anh Minh có thể nhận được là 1314 (triệu đồng). Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).
Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).
Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).
Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).
Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.
Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.
Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


