khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/02/2026 104 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \). Biết \(SA = a\sqrt 2 \) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SD.\) Khi đó, côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).  
B. \(1\).
C. \(\sqrt 3 \).  
D. \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Gọi M là trung điểm của cạnh SD. Khi đó, côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (AMC) và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

\(ABCD\) là hình vuông \( \Rightarrow AC = AB\sqrt 2  = 2a\).

Tam giác \(SAD\) vuông cân tại \(A \Rightarrow SD = SA\sqrt 2  = 2a,\;AM = \frac{{SD}}{2} = a\).

\(MC = \sqrt {M{D^2} + D{C^2}}  = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}}  = a\sqrt 3 \).

Ta có: \(A{M^2} + M{C^2} = A{C^2} \Rightarrow \) tam giác \(MAC\) vuông tại \(M\) Þ \({S_{MAC}} = \frac{1}{2} \cdot MA \cdot MC = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(AD\) suy ra \({S_{HAC}} = \frac{1}{2} \cdot {S_{ADC}} = \frac{{{a^2}}}{2}\) và \(MH{\rm{//}}SA\).

Nên \(MH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \Delta HAC\) là hình chiếu vuông góc của \(\Delta MAC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Khi đó: \({S_{HAC}} = {S_{MAC}} \cdot \cos \alpha  \Rightarrow \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot \cos \alpha  \Leftrightarrow \cos \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)

Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).

Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).

Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).

Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).

Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.

Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.

Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.

Câu 2

A. \(13x + 18y + 15z + 134 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 7 = 0\).
B. \(13x + 18y + 15z = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 4 = 0\).
C. \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\) hoặc \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
D. \(13x + 18y + 15z - 13 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z + 4 = 0\).

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) hoặc \(\left( \alpha  \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).

Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).

Trường hợp 2: \(\left( \alpha  \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI}  = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là

\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) =  - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).

Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP