Trên một vùng cao nguyên rộng lớn, với hệ tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 5 mét, một con đại bàng đang đậu trên vách đá phẳng được mô hình hóa bởi phương trình \[\left( P \right):2x + 2y - z + 9 = 0\]. Con đại bàng này đang ngắm các mục tiêu là hai con dê núi đang ở các vị trí \[A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\], \[B\left( { - 2\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\].
Khoảng cách giữa hai con dê núi là
Trên một vùng cao nguyên rộng lớn, với hệ tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 5 mét, một con đại bàng đang đậu trên vách đá phẳng được mô hình hóa bởi phương trình \[\left( P \right):2x + 2y - z + 9 = 0\]. Con đại bàng này đang ngắm các mục tiêu là hai con dê núi đang ở các vị trí \[A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\], \[B\left( { - 2\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\].

Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;\,\, - 4\,;\,\,4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {41} \].
Vì đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 5 mét nên khoảng cách thực tế giữa hai con dê là \[5\sqrt {41} \] mét. Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khoảng cách ngắn nhất từ đại bàng đến con dê ở vị trí A bằng 32 mét.
Lời giải
Gọi H là hình chiếu của A trên \(\left( P \right)\); phương trình AH: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + 2t\\z = - 3 - t\end{array} \right.\] (vì AH vuông góc với \(\left( P \right)\)).
Tọa độ H có dạng \[\left( {1 + 2t\,;\,\,2 + 2t\,;\,\, - 3 - t} \right)\]; mà H thuộc \(\left( P \right)\) nên
\[2\left( {1 + 2t} \right) + 2\left( {2 + 2t} \right) - \left( { - 3 - t} \right) + 9 = 0 \Rightarrow t = - 2\]\[ \Rightarrow H\left( { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1} \right)\].
Khoảng cách ngắn nhất từ đại bàng đến con dê ở vị trí A là \[5 \cdot AH = 30\] mét. Chọn B.
Câu 3:
Đại bàng luôn quan sát hai con dê với một góc \[90^\circ \] và con dê ở vị trí B cũng đã biết được sự nguy hiểm sau lưng nó, hỏi khoảng cách xa nhất giữa nó với đại bàng bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Đáp án:
Lời giải
Gọi M là vị trí đại bàng trên vách đá (mặt phẳng \(\left( P \right)\)).
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BM \bot AH\\BM \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BM \bot \left( {AMH} \right) \Rightarrow BM \bot MH\]. Do đó \[BM \le BH = \sqrt 5 \].
Vậy khoảng cách lớn nhất giữa con dê ở vị trí B đến vị trí đại bằng bằng \[5 \cdot BH \approx 11,2\] mét.
(Dấu đẳng thức xảy ra khi đại bàng ở vị trí H, là hình chiếu của A trên \(\left( P \right)\)).
Đáp án: 11,2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)
Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).
Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).
Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).
Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).
Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.
Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.
Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) hoặc \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).
Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).
Trường hợp 2: \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD} = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI} = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là
\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).
Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


