khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/02/2026 103 Lưu

Trong không gian Oxyz, đơn vị trên mỗi trục là \[2\,000\] km, người ta mô phỏng bề mặt Hỏa tinh dưới dạng mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z = 0\); một robot do thám được gửi đến bởi các nhà khoa học từ Trái Đất đang ở vị trí \[A\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\]. Người ta cần đặt một thiết bị nhận tín hiệu từ robot ở vị trí B thuộc bề mặt sao Hỏa sao cho B có hoành độ dương và tam giác \[OAB\] đều. Tìm khoảng cách thực tế từ vị trí B đến vị trí \[C\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\], nơi đáp xuống của tàu vũ trụ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của nghìn kilômét).

Tìm khoảng cách thực tế từ vị trí B đến vị trí C (0;2;0), nơi đáp xuống của tàu vũ trụ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của nghìn kilômét). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6,93

Lời giải

Gọi \[B\left( {x\,;y\,;z} \right)\] thuộc \(\left( S \right)\) với \[x > 0\] và \[H\] trung điểm \[OA \Rightarrow H\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,0} \right)\].

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng trung trực đoạn \[OA\], do đó \[\left( P \right)\] đi qua trung điểm \[H\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,0} \right)\] của đoạn \[OA\] và nhận \[\overrightarrow {OA}  = \left( {2\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\] làm vectơ pháp tuyến. Suy ra \[\left( P \right)\]:\[2\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\].

Theo giả thiết: \[\left\{ \begin{array}{l}OB = AB\\OB = OA\\B \in \left( S \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B \in \left( P \right)\\O{B^2} = O{A^2}\\B \in \left( S \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 = 0\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\,\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z = 0\,\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\,\\2x + 2y + 2z = 8\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{x^2} + {y^2} = 4\,\\z = 2\,\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = 4\,\\z = 2\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\xy = 0\,\\z = 2\,\end{array} \right.\].

Ta tìm được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\,\\z = 2\,\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\], (do \[x > 0\]). Do đó \[BC = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 3 \].

Khoảng cách thực tế cần tìm là \[2\sqrt 3  \times 2 \approx 6,93\] (nghìn km).

Đáp án: 6,93.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + ...\)

Số hạt lạc mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\,,\,\,d = 3\).

Sau n lượt, tổng số hạt lạc mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2}\).

Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n - 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} - n - 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).

Do đó Tấm là người ăn lạc cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 - 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 - 287 = 30\) (hạt).

Số hạt lạc mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.

Số hạt lạc mà dì ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.

Tổng số hạt lạc mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = 933\). Chọn B.

Câu 2

A. \(13x + 18y + 15z + 134 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 7 = 0\).
B. \(13x + 18y + 15z = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z - 4 = 0\).
C. \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\) hoặc \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).
D. \(13x + 18y + 15z - 13 = 0\) hoặc \(5x + 10y + 9z + 4 = 0\).

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cách đều hai điểm \(A;B\) khi và chỉ khi \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) hoặc \(\left( \alpha  \right)\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\).

Trường hợp 1: \(AB\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\) ta có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} \,} \right] = \left( {5\,;\,10\,;\,9} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(5\left( {x - 2} \right) + 10\left( {y - 1} \right) + 9\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(5x + 10y + 9z - 74 = 0\).

Trường hợp 2: \(\left( \alpha  \right)\) qua trung điểm \(I\left( {5\,;\,\frac{9}{2}\,;\,0} \right)\) của \(AB\) có \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1\,;\,4\,;\, - 5} \right)\), \(\overrightarrow {CI}  = \left( {3\,;\,\frac{7}{2}\,;\, - 6} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,6} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là

\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {CD} \,,\,\overrightarrow {CI} } \right] = \left( { - \frac{{13}}{2}\,;\, - 9\,;\, - \frac{{17}}{2}} \right) =  - \frac{1}{2}\left( {13;18;17} \right)\).

Chọn một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] là \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} = \left( {13;\,18;\,17} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(13\left( {x - 2} \right) + 18\left( {y - 1} \right) + 17\left( {z - 6} \right) = 0\) hay \(13x + 18y + 17z - 146 = 0\).

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP