Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

Quảng cáo
Trả lời:
a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)
\[y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x} = - x + 10 - \frac{{12}}{x}\]
Þ \[f'\left( x \right) = - 1 + \frac{{12}}{{{x^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 12}}{{{x^2}}}\]
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt 3 \)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\)
Vì \(2\sqrt 3 < \frac{7}{2}\) nên hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\frac{7}{2}} \right)\).
Chọn SAI.
b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( { - x + 10} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{{12}}{x}} \right) = 0\]
Þ Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\).
Chọn ĐÚNG.
c) Toạ độ hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,10 + 4\sqrt 3 } \right),N\left( {2\sqrt 3 \,;\,10 + 4\sqrt 3 } \right)\)
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
\(MN = \sqrt {{{\left( { - 2\sqrt 3 - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {10 + 4\sqrt 3 - \left( {10 - 4\sqrt 3 } \right)} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {8\sqrt 3 } \right)}^2}} = 4\sqrt {15} \).
Chọn ĐÚNG.
d) Xét điểm \(B\left( {a\,;\,b} \right) \in \left( C \right),a > 0\) Þ \(b = f\left( a \right) = \frac{{ - {a^2} + 10a - 12}}{a}\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(B\) là:
\(\Delta :y = f'\left( a \right).\left( {x - a} \right) + f\left( a \right)\).
\( \Leftrightarrow \Delta :y = \frac{{12 - {a^2}}}{{{a^2}}}.\left( {x - a} \right) + \frac{{ - {a^2} + 10a - 12}}{a}\)
Û \[\Delta :{a^2}y = \left( {12 - {a^2}} \right)\left( {x - a} \right) + a\left( { - {a^2} + 10a - 12} \right)\]
Hay \[\Delta :\left( {{a^2} - 12} \right)x + {a^2}y - 10{a^2} + 24a = 0\]
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \frac{1}{2}BC.d\left( {A,BC} \right) = 5.d\left( {A,\Delta } \right)\).
Khoảng cách từ \(A\) đến \(\Delta \):
\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 6\left( {{a^2} - 12} \right) + 6{a^2} - 10{a^2} + 24a} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {{a^2} - 12} \right)}^2} + {a^4}} }}\)
\( = \frac{{\left| { - 10{a^2} + 24a + 72} \right|}}{{\sqrt {2{a^4} - 24{a^2} + 144} }} = \frac{{\sqrt 2 .\left| {5{a^2} - 12a - 36} \right|}}{{\sqrt {{a^4} - 12{a^2} + 72} }} = \sqrt 2 .\sqrt {\frac{{{{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}}}{{{a^4} - 12{a^2} + 72}}} \)
Xét hàm số \(g\left( a \right) = \frac{{{{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}}}{{{a^4} - 12{a^2} + 72}},a > 0\)
Ta có \(g'\left( a \right) = \frac{{2\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {10a - 12} \right)\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right) - {{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}\left( {4{a^3} - 24a} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{4\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left[ {\left( {5a - 6} \right)\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right) - \left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {{a^3} - 6a} \right)} \right]}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{4\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {6{a^4} + 6{a^3} + 144a - 432} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{24\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {a - 2} \right)\left( {{a^3} + 3{a^2} + 6a + 36} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
Vì \(a > 0 \Rightarrow {a^3} + 3{a^2} + 6a + 36 > 0\)
\(g'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5{a^2} - 12a - 36 = 0\\a - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{6 - 6\sqrt 6 }}{5}\left( L \right)\\a = \frac{{6 + 6\sqrt 6 }}{5}\\a = 2\end{array} \right.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } g\left( a \right) = 25\)
Bảng biến thiên
|
\(a\) |
0 |
2 |
|
\(\frac{{6 + 6\sqrt 6 }}{5}\) |
\( + \infty \) |
|
\(g'\left( a \right)\) |
+ |
0 |
– |
0 |
+ |
|
\(g\left( a \right)\)
|
18 |
\(40\) |
|
![]()
0 |
25
|
Þ \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} g\left( a \right) = 40\)
Þ Diện tích ao nuôi tôm lớn nhất là: \(5.\sqrt 2 .\sqrt {40} = 20\sqrt 5 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)
Chọn ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ, với \(O(0;0;0)\) là tâm hình vuông \[ABCD\].
Khi đó tọa độ các điểm là: \(A(3; - 3;0)\), \(B(3;3;0)\), \(S(0;0;4)\).
Nguồn sáng \(I\) nằm trên trục \[Oz\]nên \(I(0;0;a)\) với \(2 < a < 4\).
a) ĐÚNG

Ta có \(AB = 6{\rm{m}}\), \(EA = FB = 1{\rm{m}}\) nên \(EF = 4{\rm{m}}\).
Do \[H,G\] lần lượt là trung điểm của \[SE,SF\] nên \[HG\] là đường trung bình của \[\Delta SEF\].
Suy ra \(HG = \frac{1}{2}EF = 2{\rm{m}}\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\] \( \Rightarrow SM = \sqrt {O{M^2} + S{O^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
\(\Delta SAB\) cân tại \(S\), \(M\) là trung điểm của \[AB\]\( \Rightarrow SM \bot AB\). Kẻ \(MK \bot AB \Rightarrow MK\) là đường trung bình \[\Delta SEM \Rightarrow HK = \frac{1}{2}SM = \frac{5}{2} = 2,5\].
Diện tích cửa lều: \({S_{EFGH}} = \frac{{(EF + HG).HK}}{2} = \frac{{(4 + 2).2,5}}{2} = 7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

b) ĐÚNG
Khi \(a = 3\), ta có \(I(0;0;3)\).
Khoảng cách xa nhất từ bóng đèn đến người nằm trong vùng có ánh sáng là \(IH'\).
\[H\] lần lượt là trung điểm \[SE\]. Với \(S(0;0;4)\) và \(E(3; - 2;0)\) thì \(H(1,5; - 1;2)\).
Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;3)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1; - 1)\).
Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = 3 - t}\end{array}} \right.\).
Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow 3 - t = 0 \Rightarrow t = 3 \Rightarrow \)Tọa độ \(H'(4,5; - 3;0)\).
Khoảng cách xa nhất là \(IH' = \sqrt {4,{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{(0 - 3)}^2}} = \sqrt {38,25} \approx 6,18{\rm{m}}\).
c) ĐÚNG
Người ta trải một tấm thảm đỏ rộng \(4{\rm{m}}\) dài \(6{\rm{m}}\) sao cho cạnh ngắn nhất vừa khít với cửa lều.
Vậy thảm đỏ là hình chữ nhật \[EFJQ\] và \(EQ{\rm{//}}Ox \Rightarrow {x_Q} = 3 + 6 = 9 \Rightarrow Q\left( {9; - 2;0} \right)\).
Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\)tức là Q và J phải nằm trong miền hình thang \[EFG'H'\]\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{H'}} \ge {x_Q} = 9\\{y_{H'}} \le {y_Q} = - 2\end{array} \right.\).
Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;a)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1;2 - a)\).
Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = a + \left( {2 - a} \right)t}\end{array}} \right.\).
Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow a + \left( {2 - a} \right)t = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - a}}{{2 - a}} = \frac{a}{{a - 2}} \Rightarrow \)Tọa độ \(H'\left( {\frac{{1,5a}}{{a - 2}}; - \frac{a}{{a - 2}};0} \right)\).
Do \[2 < a < 4 \Rightarrow a - 2 > 0\].
d) ĐÚNG
Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nên \[2 < a \le 2,4\].
Để không chạm mép hồ, yêu cầu \({x_{H'}} < 3 + 9 = 12 \Rightarrow \frac{{1,5a}}{{a - 2}} < 12 \Leftrightarrow 1,5a < 12\left( {a - 2} \right) \Leftrightarrow a > \frac{{16}}{7}\).
Suy ra \[\frac{{16}}{7} < a \le 2,4\]m.
Vậy độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng.
Theo đề bài ta có: \(P\left( B \right) = 0,6;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,4;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,9;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\)
Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,9 + 0,4.0,15 = 0,6\) hay \(60\% \).
b) Đúng.
Tỉ lệ người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4.0,15}}{{0,6}} = 0,1\) hay \(10\% \).
c) Đúng
Gọi C là biến cố "Người được phỏng vấn mặc áo thi đấu".
Theo đề bài ta có: \(P\left( C \right) = 0,2\)\( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = 0,8\).
Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85% nên \(P\left( {A|C} \right) = 0,85\).
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {AC} \right) + P\left( {A\overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( A \right) = P\left( C \right).P\left( {A|C} \right) + P\left( {A\overline C } \right)\).
\( \Rightarrow 0,6 = 0,2.0,85 + P\left( {A\overline C } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline C } \right) = 0,43\).
Ta có tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là:
\(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( {A\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,43}}{{0,8}} = 0,5375\) hay \(53,75\% \).
d) Đúng.
Ta có trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10% nên
\(P\left( {E|C} \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline E |C} \right) = 0,9\).
Xác suất người trả lời sai sự thật là:
\[P\left( E \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( B \right).P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4.0,15 + 0,6.0,1 = 0,12\].
Xác suất người trả lời đúng sự thật là: \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - 0,12 = 0,88\).
Ta có \(P\left( {\overline E } \right) = P\left( {\overline E C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E } \right) = P\left( C \right).P\left( {\overline E |C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right)\)
\( \Rightarrow 0,88 = 0,2.0,9 + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E \overline C } \right) = 0,7\)
Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là:
\(P\left( {\overline E |\overline C } \right) = \frac{{P\left( {\overline E \overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,7}}{{0,8}} = 0,875\) hay \(87,5\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





