Câu hỏi:

26/02/2026 6 Lưu

Một công ty giao hàng nhanh trong thành phố đã xây dựng một thuật toán giao hàng tối ưu. Để kiểm chứng, giám đốc yêu cầu ghi nhận thời gian giao của từng đơn hàng trong mẫu 100 đơn chạy thử. Số liệu được thống kê trong bảng sau:

Một công ty giao hàng nhanh trong thành phố đã xây dựng một thuật toán giao hàng tối ưu (ảnh 1)

a) Độ phân tán của thời gian giao hàng, ước lượng bằng khoảng biến thiên mẫu số liệu, là 50 phút.
Đúng
Sai
b) Một nửa số đơn hàng (trung vị ước lượng của mẫu số liệu) được giao xong không quá 28 phút 45 giây.
Đúng
Sai
c) Thời gian giao hàng phổ biến nhất (giá trị mốt của mẫu số liệu tính theo công thức) bằng 25 phút.
Đúng
Sai
d) Công ty có chính sách niêm yết phí ship 20000 đồng cho mỗi đơn. Cam kết nếu giao từ 40 phút trở lên, khách hàng không phải trả phí ship và nhận thêm 60000 đồng tiền bồi thường từ công ty. Sau đợt chạy thử 100 đơn này, tổng tiền phí ship thu được vẫn lớn hơn tổng số tiền bồi thường công ty phải chi trả.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khoảng biến thiên \(R = 60 - 10 = 50\) (phút).

b)

Trung vị mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;30} \right)\).

Giá trị của trung vị là

\({M_e} = {u_{m + 1}} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 20 + \frac{{50 - 15}}{{40}}.\left( {30 - 20} \right) \approx 28,75\)= 28 phút 45 giây.

c) Mốt mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;30} \right)\).

\({M_O} = {u_{m + 1}} + \frac{{{n_m} - {n_{m - 1}}}}{{2{n_m} - {n_{m - 1}} - {n_{m + 1}}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 20 + \frac{{40 - 15}}{{2.40 - 15 - 25}}.\left( {30 - 20} \right) \approx 26,25\)

= 26 phút 15 giây.

d)

+ Tiền bồi thường là \(\left( {12 + 8} \right).60\,000 = 1\,200\,000\)(đồng)

+ Tiền ship thu được là\(\left( {15 + 40 + 25} \right).20\,\,000 = \,1\,600\,000\)(đồng)

Vậy tiền phí ship lớn hơn tiền bồi thường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[7560\].

Tập hợp độ dài dây treo là \[S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;9} \right\}\] (chục cm).

Số phần tử không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\].

Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh \[A\], \[B\], \[C\] phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí \[M\], \[N\], \[P\] là một số thuộc tập \[S\]).

Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí \[A\], \[B\], \[C\] phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu \[A + C = 2B\] thì \[B = P\]).

TH1: \[A\], \[B\], \[C\] cùng chẵn, tức thuộc tập hợp \[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[2\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {2;4;8} \right\}\], \[\left\{ {2;6;8} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[2 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

TH2: \[A\], \[B\], \[C\] cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp \[\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[6\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;3;7} \right\}\], \[\left\{ {1;3;9} \right\}\], \[\left\{ {1;5;7} \right\}\],\[\left\{ {1;7;9} \right\}\]\[\left\{ {3;5;9} \right\}\], \[\left\{ {3;7;9} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[6 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

Do đó \[p = \frac{{2 \cdot 3! + 6 \cdot 3!}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}}\].

Vậy \[\frac{6}{p} = \frac{6}{{\frac{1}{{1260}}}} = 7560\].

Lời giải

Bạn đang đứng điều khiển Flycam từ sân thượng một quán cà phê ở vị trí A(10;20;50) (ảnh 1)

Điểm xuất phát: \(A(10;20;50)\).

Đích đến (tâm vùng cấm): \(C(130;180;260)\).

Vùng cấm bay: Là một khối cầu tâm \(C\), bán kính \(R = 40m\).

Hành trình: Flycam bay từ \(A\) hướng về \(C\) theo đường thẳng.

Điểm dừng: Flycam dừng ngay khi chạm mép vùng cấm. Gọi điểm dừng này là \(M\).

Yêu cầu: Tính quãng đường bay thực tế, tức là độ dài đoạn thẳng AM.

\(\overrightarrow {AC} = (120;160;210)\)

\(AC = \sqrt {84.100} = 290{\rm{ (m\'e t)}}\)

Vì Flycam bay thẳng từ A đến C và dừng lại tại mép vùng cấm (cách tâm C một khoảng đúng bằng bán kính R), nên điểm M nằm trên đoạn AC. Quãng đường bay được sẽ bằng tổng khoảng cách AC trừ đi bán kính vùng cấm.

\(AM = AC - R\)

\(AM = 290 - 40\)

\(AM = 250{\rm{ (m\'e t)}}\)

Đáp án: 250

Câu 5

A. \[ - 4\].                        
B. \[ - 2\].                     
C. \[0\].                         
D . \[4\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP