Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(1\) và parabol \( + \infty \) là
Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(1\) và parabol \( + \infty \) là
A. \(y\) và \( - \infty \).
B. \(\frac{1}{2}\) và \( - \infty \).
D. \(\left( {2;2} \right)\) và \(\left( {4;0} \right)\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Hàm số bậc hai (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 7x + 12 = - x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 \Rightarrow y = 2}\\{x = 4 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).
Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Ta có \((P):y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).
Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 4\).
Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).
Lời giải
\( + \) Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{{m^2} - 8}}{{2 \cdot ( - 1)}} = \frac{{{m^2} - 8}}{2}\)
Vì \( - 1 < 0\): hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{m^2} - 8}}{2}; + \infty } \right)\)
+ Để hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 3)\) thì:
\(( - \infty ; - 3) \subset \left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right) \Rightarrow \frac{{{m^2} - 8}}{2} \ge - 3 \Leftrightarrow {m^2} - 2 \ge 0 \Leftrightarrow (m - \sqrt 2 )(m + \sqrt 2 ) \ge 0\)
Trường hợp 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2 \le 0}\\{m + \sqrt 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \sqrt 2 }\\{m \le - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \le - \sqrt 2 } \right.} \right.\)
Trường hợp 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2 \ge 0}\\{m + \sqrt 2 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \sqrt 2 }\\{m \ge - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \ge \sqrt 2 } \right.} \right.\)
Vậy, \(m \in ( - \infty ; - \sqrt 2 ] \cup [\sqrt 2 ; + \infty )\) là các giá trị cần tìm.
Câu 3
a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)
b) Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I(2; - 4)\)
c) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 1\).
d) Ta có đồ thị như Hình

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) có toạ độ đỉnh \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{9}{4}} \right)\)
b) trục đối xứng là \(x = \frac{5}{2}\).
c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C(0; - 4)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {2;1} \right)\].
B. \[\left( {1;0} \right)\]; \[\left( {3;2} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
