Câu hỏi:

26/02/2026 26 Lưu

Độ cao (tính bằng mét) của một quả bóng (trong môn bóng đá) khi cầu thủ sút phạt so với xà ngang của khung thành khi bóng di chuyển được \(x\) mét theo phương ngang được mô phỏng bằng hàm số \(k(x) =  - 0,2{x^2} + 3x - 3\). Trong các khoảng nào của \(x\) thì bóng nằm cao hơn so với xà ngang của khung thành? Làm tròn kết quả đến hàng phân trăm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(x \in (1,08;13,92)\)

Ta có \(k\left( x \right) =  - 0,2{x^2} + 3x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{15 - \sqrt {165} }}{2} \approx 1,08\\x = \frac{{15 + \sqrt {165} }}{2} \approx 13,92\end{array} \right.\)

Ta có bảng xét dấu của \(k(x)\)

Độ cao (tính bằng mét) của một quả bóng (trong môn bóng đá) khi cầu thủ sút phạt so với xà ngang của khung (ảnh 1)

Vậy bóng nằm cao hơn so với xà ngang của khung thành khi \(k(x) > 0\) tức là \(x \in (1,08;13,92)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} + 2mx + m - 2\) có:

\({\Delta ^\prime } = {m^2} - m + 2 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} \ge \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Do đó \(f(x)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Để \(f(x) < 0\) với mọi \(x \in (1;2)\) thì \({x_1} \le 1 < 2 \le {x_2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(1) \le 0}\\{f(2) \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2m + m - 2 \le 0}\\{4 + 4m + m - 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3m - 1 \le 0}\\{5m + 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le \frac{1}{3}}\\{m \le \frac{{ - 2}}{5}}\end{array} \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 2}}{5}.} \right.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(m \le \frac{{ - 2}}{5}\) thì \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) với mọi \(x \in (1;2)\).

Câu 2

A. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2: + \infty } \right)\)    

B. \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\)

C. \(S = \left[ { - 2;3} \right]\)                                                                          
D. \(S = \left[ { - 3;2} \right]\)

Lời giải

Xét dấu \(f(x) = {x^2} + x - 6\)

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình {x^2} + x - 6 bé hơn bằng 0 (ảnh 1)

Vậy \({x^2} + x - 6 \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3;2} \right]\)

Câu 3

A. \(m \in \left[ {1; + \infty } \right)\).                   

B. \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\).

C. \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\). 
D. \(m \in \left( { - 2;7} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x \in \left( { - \infty ;1} \right)\). 
B. \(x \in \left( {4; + \infty } \right)\). 
C. \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\).     
D. \(x \in \left( {1;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[f\left( x \right) = 2{x^2} + 3x - 5\].                                                        

B. \[f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 5\].

C. \[f\left( x \right) =  - 2{x^2} + 3x + 5\].     
D. \[f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 7x - 5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP