Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm \(10\% \) so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60000 đồng. Bạn An có 500000 đồng. Hỏi bạn An có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?
Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm \(10\% \) so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60000 đồng. Bạn An có 500000 đồng. Hỏi bạn An có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Xét một người mua \(x\) gói kẹo ( \(x\) nguyên dương). Khi đó: Gói thứ nhất người đó trả 60000 đồng.
Số gói kẹo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả
\(60000 - 10\% 60000 = 54000\) đồng (mỗi gói).
Vậy số tiền phải trả khi mua kẹo được tính theo công thức \(y = 60000 + (x - 1) \cdot 54000 = 54000x + 6000\).
Số tiền bạn An dùng mua kẹo phải không quá 500000 đồng, suy ra: \(54000x + 6000 \le 500000 \Rightarrow x \le \frac{{247}}{{27}} \approx 9,148\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Bất phương trình \[{x^2} - 2\left( {m + 3} \right)x - 2m + 1 < 0\] vô nghiệm
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 3} \right)x - 2m + 1 \ge 0\] với mọi \[m\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {\left( {m + 3} \right)^2} - \left( { - 2m + 1} \right) \le 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow {m^2} + 6m + 9 + 2m - 1 \le 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 8m + 8 \le 0\\ \Leftrightarrow - 4 - 2\sqrt 2 \le m \le - 4 + 2\sqrt 2 \end{array}\]
Vì \[m \in \mathbb{Z}\] nên \[m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\].
Lời giải
Đáp án:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 3} (t \ge 0)\), suy ra \({t^2} = {x^2} - 3x + 3 \Rightarrow {t^2} - 3 = {x^2} - 3x\).
Phương trình trở thành:
\(t + \sqrt {\left( {{t^2} - 3} \right) + 6} = 3 \Leftrightarrow \sqrt {{t^2} + 3} = 3 - t \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}3 - t \ge 0\\{t^2} + 3 = 9 - 6t + {t^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 3\\t = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow t = 1.} \right.} \right.\)
Với \(t = 1\) thì \(\sqrt {{x^2} - 3x + 3} = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 3 = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee x = 2\). Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{ 1;2\} \).
Câu 3
a) \[\left( P \right)\]có đỉnh \[I\left( {1; - 3} \right)\].
b) Hàm số \[y = {x^2} - 2x - 3\] tăng trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và giảm trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
c) \[\left( P \right)\]cắt Ox tại các điểm\[A\left( { - 1;0} \right),{\rm{ }}B\left( {3;0} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\).
c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.