Câu hỏi:

27/02/2026 13 Lưu

Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(\sqrt {{x^2} - 3x + 3}  + \sqrt {{x^2} - 3x + 6}  = 3\);

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(S = \{ 1;2\} \)

Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 3} (t \ge 0)\), suy ra \({t^2} = {x^2} - 3x + 3 \Rightarrow {t^2} - 3 = {x^2} - 3x\).

Phương trình trở thành:

\(t + \sqrt {\left( {{t^2} - 3} \right) + 6}  = 3 \Leftrightarrow \sqrt {{t^2} + 3}  = 3 - t \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}3 - t \ge 0\\{t^2} + 3 = 9 - 6t + {t^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 3\\t = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow t = 1.} \right.} \right.\)

Với \(t = 1\) thì \(\sqrt {{x^2} - 3x + 3}  = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 3 = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee x = 2\). Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{ 1;2\} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét một người mua \(x\) gói kẹo ( \(x\) nguyên dương). Khi đó: Gói thứ nhất người đó trả 60000 đồng.

Số gói kẹo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả

\(60000 - 10\% 60000 = 54000\) đồng (mỗi gói).

Vậy số tiền phải trả khi mua kẹo được tính theo công thức \(y = 60000 + (x - 1) \cdot 54000 = 54000x + 6000\).

Số tiền bạn An dùng mua kẹo phải không quá 500000 đồng, suy ra: \(54000x + 6000 \le 500000 \Rightarrow x \le \frac{{247}}{{27}} \approx 9,148\).

Câu 2

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\).

Đúng
Sai

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\).

Đúng
Sai

c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,3} \right)\).

Đúng
Sai
d) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,4} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\) do đồ thị đi lên (từ trái sang phải)

Câu 3

A. \(m \le \frac{{11}}{4}\).   
B. \(m < \frac{{11}}{4}\).      
C. \(m > \frac{{11}}{4}\).               
D. \(m \ge \frac{{11}}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left[ {1;\,2} \right]\).        
B. \(\left[ { - 1;\,2} \right]\).    
C. \(\left( {1;\,2} \right)\).               
D. \(\left[ { - 2;1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(5\).               
B. \(6\).               
C. Vô số.            
D. \(7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y =  - 2{x^2} + 1\).                                        

Đúng
Sai

B. \(y = 4x - 3\).

Đúng
Sai
C. \(y = 2{x^3} - 2{x^2} - 1\).                           
Đúng
Sai
D. \(y = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP