Polonium \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là một chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Ban đầu \((t = 0)\), một mẫu có khối lượng \(90,0\;{\rm{g}}\), trong đó \(30\% \) khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\), phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \sinh \) ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Khối lượng mẫu còn lại sau 414 ngày (kể từ \(t = \) 0 ) là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng Po ban đầu là \({m_0} = 90.0,3 = 27\;{\rm{g}}\)
Khối lượng \(\alpha \) thoát ra là \({m_\alpha } = {m_0} \cdot \frac{{{A_\alpha }}}{{{A_{Po}}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 27 \cdot \frac{4}{{210}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 414}}{{138}}}}} \right) = 0,45g\)
Khối lượng mẫu còn lại là \(90 - 0,45 = 89,55\;{\rm{g}}\)
Trả lời ngắn: 89,6
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
1ô nhiệt độ ứng với \(\frac{{260}}{{13}} = {20^\circ }{\rm{C}}\) và 1ô thời gian ứng với \(\frac{{12}}{4} = 3\) phút
Nhiệt độ nóng chảy của chất \(X\) là \(20.7 = {140^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Đúng
Từ 0 đến 9 phút là đang ở thể rắn \( \Rightarrow \) b) Đúng
\(260\;{\rm{K}} = - {13^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) chất X ở thể rắn nên không hóa hơi \( \Rightarrow \) c) Sai\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\Delta {t_1} = m{c_1}\Delta {\tau _1}}\\{3P\Delta {t_2} = m{c_2}\Delta {\tau _2}}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {t_1}}}{{3\Delta {t_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{\Delta {\tau _1}}}{{\Delta {\tau _2}}} \Rightarrow \frac{{3.2}}{{3.3.5}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{20.3}}{{20.6}} \Rightarrow \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}} = 3,75} \right.\)
\( \Rightarrow \) d) Đúng
Câu 2
Lời giải
(2) sang (3) là đẳng tích \(\frac{p}{T} = \) const a) Đúng
(1) sang (2) là đẳng áp \( \Rightarrow \) b) Sai
\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{101325 \cdot 20 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{{T_2}}} = 8,31 \Rightarrow {T_2} \approx 243,9K = - 29,{1^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \)c) Sai
Talet \(\frac{{{V_1}}}{{80}} = \frac{2}{3} \Rightarrow {V_1} = \frac{{160}}{3}l\) và \(\frac{{{p_3}}}{3} = \frac{{60}}{{80}} \Rightarrow {p_3} = 2,25\;{\rm{atm}}\)
\({A^\prime } = \frac{1}{2}\left( {{p_3} - {p_2}} \right)\left( {{V_1} - {V_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot (2,25 - 1) \cdot 101325 \cdot \left( {\frac{{160}}{3} - 20} \right) \cdot {10^{ - 3}} = 2110,9375J \Rightarrow \)d) Sai
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




