Câu hỏi:

28/02/2026 6 Lưu

Phổ IR của hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) và số sóng hấp thụ của một số

loại liên kết được biểu diễn ở hình sau:

Tín hiệu hồng ngoại của liên kết O - H có đặc điểm là chân rộng và đỉnh tù. Phổ

khối lượng (MS) của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 74.

Cho 0,1 mol chất X tác dụng với 175 mL dung dịch NaOH 1,0 M, cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được a gam chất rắn khan, trong đó có chứa chất hữu cơ Y, biết

M Y > 8 1 . Giá trị của a là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,2

X có số sóng hấp thụ ở 1 7 5 2 c m 1 X có liên kết −C=O.

X có số sóng hấp thụ ở 1 2 5 0 1 0 5 5 c m 1 X có liên kết −C−O.

X có số sóng hấp thụ ở 2 9 8 1 c m 1 (chân hẹp, đỉnh nhọn) X có liên kết C – H X là ester.

Mà phổ MS của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 74 M X = 7 4 ( a m u ) .

X là C 3 H 6 O 2 .

Mà thuỷ phân X thu được hợp chất hữu cơ Y có M Y > 8 1

X có công thức cấu tạo là: C H 3 C O O C H 3 .

Vậy Y là: C H 3 C O O N a .

n N a O H = 0 , 1 7 5 . 1 = 0 , 1 7 5 ( m o l )

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

0 , 1 . 7 4 + 0 , 1 7 5 . 4 0 = a + 0 , 1 . 3 2 a = 1 1 , 2 .

Đáp án: 11,2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.

B.

Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 nên phản ứng thể bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.

C.

Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.

D.

Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.

Lời giải

Phương trình hóa học minh họa sơ đồ:

C6H6 + HNO3 H 2 S O 4 C6H5NO2 + H2O

C6H5NO2 + Zn + 2HCl t o C6H5NH2 + ZnCl2 + H2O

Vậy phản ứng chuyển X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.

Chọn C.

Lời giải

{ N 2 H 2 X { N H 3 N 2 H 2 Y   { N 2 H 2 O N2.

Sau khi ngưng tụ còn lại khí N2 n N 2 = 0,3 mol = n N 2 (ban đầu).

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

3CuO + 2NH3 t o 3Cu + N2 + 3H2O

CuO + H2 t o Cu + H2O

mchất rắn giảm = mO phản ứng = 12,8 gam ⟹ nO phản ứng = 0,8 mol.

Bảo toàn electron toàn bộ quá trình: 2 n H 2 (ban đầu) = 2nO phản ứng n H 2 (ban đầu) = 0,8 (mol).

Ta thấy: n N 2 1   >   n H 2 3 ⟹ Hiệu suất tính theo H2.

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

Ban đầu: 0,3 0,8 (mol)

Phản ứng: x 3x 2x (mol)

Sau: (0,3 − x) (0,8 − 3x) 2x (mol)

⟹ nSau = (0,3 − x) + (0,8 − 3x) + 2x = 1,1 − 2x (mol)

% V N H 3 = 10% ⟹ 2 x 1 , 1 2 x = 1,1 ⟹ x = 0,05.

H %   =   3 . 0 , 0 5 0 , 8 . 1 0 0 %   =   1 8 , 7 5 % .

Chọn A.

Câu 6

A.

Tính oxi hóa.

B.

Tính khử.

C.

Tính acid.

D.

Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP