Câu hỏi:

02/03/2026 32 Lưu

Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng \(0,50\;{\rm{kg}}\) bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi \(1,0\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là \(3,{9.10^2}\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}\). K$)$ và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là \({28^\circ }{\rm{C}}\).

a) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K .
Đúng
Sai
b) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J .
Đúng
Sai
c) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là \({40^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(T(K) = t\left( {^\circ C} \right) + 273 = 28 + 273 = 301(K) \Rightarrow \)a) Đúng

\(s = vt = 1 \cdot 2 \cdot 60 = 120m\)

\(\Delta U = A = Fs = 20 \cdot 120 = 2400J \Rightarrow \)b) Sai; c) Đúng

\(\Delta U = mc\Delta t \Rightarrow 2400 = 0,5 \cdot 3,9 \cdot {10^2}.(t - 28) \Rightarrow t \approx {40^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hằng số phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\)\(2,5 \cdot {10^{ - 10}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai

b) Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là \(6,2\;{\rm{kW}}\).

Đúng
Sai
c) Sau 12 năm hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là \(5,7\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai
d) Vì cùng phát ra tia phóng xạ \(\alpha \) nên có thể thay thế nguồn phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) trên bằng nguồn phóng xạ \(^{232}{\rm{Th}}\) có chu kì bán rã 14,05 tỷ năm.
Đúng
Sai

Lời giải

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{87,7 \cdot 365,25 \cdot 24 \cdot 60.60}} \approx 2,5 \cdot {10^{ - 10}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}} \Rightarrow \)a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{11 \cdot {{10}^3}}}{{238}} = \frac{{5500}}{{119}}\;{\rm{mol}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \lambda n{N_A} = 2,5 \cdot {10^{ - 10}} \cdot \frac{{5500}}{{119}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 6,96 \cdot {10^{15}}\;{\rm{Bq}}\)

\({P_0} = {H_0}K = 6,96 \cdot {10^{15}} \cdot 5,59 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 6,23 \cdot {10^3}\;{\rm{W}} \Rightarrow \)b) Đúng

\(P = {P_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 6,{23..2^{\frac{{ - 12}}{{87,7}}}} \approx 5,67\;{\rm{kW}} \Rightarrow \)c) Đúng

\(^{232}\) Th có chu kì bán rã T lớn \( \Rightarrow \lambda \) nhỏ \( \Rightarrow {\rm{H}}\) nhỏ \( \Rightarrow {\rm{P}}\) nhỏ \( \Rightarrow \) không đủ năng lượng cung cấp

\( \Rightarrow \) d) Sai

Câu 2

A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
D. Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.

Lời giải

Sóng điện từ truyền được trong chân không. Chọn B

Câu 3

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) tuân theo định luật Charles.
Đúng
Sai
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.
Đúng
Sai
c) Chất khí đạt nhiệt độ cao nhất trong toàn bộ chu trình ở trạng thái (2).
Đúng
Sai
d) Công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình bằng 0 .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 100 rad .                         
B. \(100\pi {\rm{rad}}\).              
C. \(\frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).              
D. 3 rad .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP