Câu hỏi:

02/03/2026 31 Lưu

Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1020 MW , dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(33\% \). Biết mỗi phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) sinh ra năng lượng trung bình khoảng 200 MeV và khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà nhà máy điện hạt nhân trên tiêu thụ trong 1 năm bằng \({\rm{x}} \cdot {10^3}(\;{\rm{kg}})\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,2

\(A = Pt = 1020 \cdot {10^6} \cdot 365,25 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 \approx 3,219 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,219 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,33}} \approx 9,75 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{9,75 \cdot {{10}^{16}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 3 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{3 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 5 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 5 \cdot {10^3} \cdot 0,235 \approx 1,2 \cdot {10^3}\;{\rm{kg}}\)

Trả lời ngắn: 1,2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hằng số phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\)\(2,5 \cdot {10^{ - 10}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai

b) Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là \(6,2\;{\rm{kW}}\).

Đúng
Sai
c) Sau 12 năm hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là \(5,7\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai
d) Vì cùng phát ra tia phóng xạ \(\alpha \) nên có thể thay thế nguồn phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) trên bằng nguồn phóng xạ \(^{232}{\rm{Th}}\) có chu kì bán rã 14,05 tỷ năm.
Đúng
Sai

Lời giải

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{87,7 \cdot 365,25 \cdot 24 \cdot 60.60}} \approx 2,5 \cdot {10^{ - 10}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}} \Rightarrow \)a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{11 \cdot {{10}^3}}}{{238}} = \frac{{5500}}{{119}}\;{\rm{mol}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \lambda n{N_A} = 2,5 \cdot {10^{ - 10}} \cdot \frac{{5500}}{{119}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 6,96 \cdot {10^{15}}\;{\rm{Bq}}\)

\({P_0} = {H_0}K = 6,96 \cdot {10^{15}} \cdot 5,59 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 6,23 \cdot {10^3}\;{\rm{W}} \Rightarrow \)b) Đúng

\(P = {P_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 6,{23..2^{\frac{{ - 12}}{{87,7}}}} \approx 5,67\;{\rm{kW}} \Rightarrow \)c) Đúng

\(^{232}\) Th có chu kì bán rã T lớn \( \Rightarrow \lambda \) nhỏ \( \Rightarrow {\rm{H}}\) nhỏ \( \Rightarrow {\rm{P}}\) nhỏ \( \Rightarrow \) không đủ năng lượng cung cấp

\( \Rightarrow \) d) Sai

Câu 2

A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
D. Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.

Lời giải

Sóng điện từ truyền được trong chân không. Chọn B

Câu 3

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) tuân theo định luật Charles.
Đúng
Sai
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.
Đúng
Sai
c) Chất khí đạt nhiệt độ cao nhất trong toàn bộ chu trình ở trạng thái (2).
Đúng
Sai
d) Công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình bằng 0 .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 100 rad .                         
B. \(100\pi {\rm{rad}}\).              
C. \(\frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).              
D. 3 rad .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
B. xuất hiện dòng điện xoay chiều hình \(\sin \).
C. không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
D. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP