Câu hỏi:

02/03/2026 31 Lưu

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm đơn giản (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định ở thể tích không đổi \({\rm{V}} = 10\) lít. Bỏ qua thể tích ống nhỏ và sự giãn nở của bình.

a) Trình tự thí nghiệm: Ghi giá trị nhiệt độ và áp suất khí ban đầu; Bật bếp và tăng nhiệt từ từ; Ghi giá trị nhiệt độ và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T là \(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = 403(\;{\rm{Pa}}/{\rm{K}})\)
Đúng
Sai
c) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(0,41\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai
d) Thí nghiệm này cho thấy khi thể tích không đổi thì áp suất p tỉ lệ thuận với nhiệt đột \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng. \(\frac{{\bar p}}{T} = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{1,21}}{{27 + 273}} + \frac{{1,25}}{{37 + 273}} + \frac{{1,29}}{{47 + 273}} + \frac{{1,33}}{{57 + 273}} + \frac{{1,37}}{{67 + 273}}} \right) \cdot {10^5} \approx 403\;{\rm{Pa}}/{\rm{K}}\)

c) Sai. \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{403 \cdot 10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31}} \approx 0,485\;{\rm{mol}}\)

d) Sai. Thí nghiệm này cho thấy khi thể tích không đổi thì áp suất p được coi là tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T (K).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .
b) Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M .
c) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế \(G\) lệch khỏi vạch số 0 . Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế \(G\) về lại vạch số 0 .
d) Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là \(2\Omega \). Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chi của điện kế G là 4 mA . Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là \({8.10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\).

Lời giải

a) Đúng. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì \(\vec B\) ban đầu hướng sang trái. Khi nam châm ra xa cuộn dây thì từ thông giảm \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) cùng chiều \(\vec B\) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) từ M đến N

b) Sai. Dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .

c) Đúng

d) Đúng. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = iR = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2 = 8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) phóng xạ ra hạt \({\beta ^ - }\)và biến đổi thành hạt nhân \(_7^{14}\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\)\(1,2 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Lấy khối lượng hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) bằng số khối, khối lượng ban đầu của \(_6^{14}{\rm{C}}\) được cho vào pin hạt nhân là \(2,24{\rm{mg}}\).
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong pin giảm đi \(2,5\% \) sau thời gian 120 năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP