Câu hỏi:

02/03/2026 6 Lưu

Gieo một con xúc xắc sáu mặt, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là

A. \(1;2;3;4;5;6\); 
B. \(1;3;5\);   
C. \(1;2;3;5\); 
D. \(2;3;5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;2;3;4;5;6\).

Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;3;5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{5}{2}\);
B. \(\frac{{ - 5}}{2}\);
C. \(\frac{{ - 1}}{4}\);  
D. \(\frac{{ - 2}}{5}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 0,25 =  - \frac{{25}}{{100}} = \frac{{ - 1}}{4}\).

Câu 2

Cho tia \(Ax\). Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\) và \[M\] sao cho  \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]và \[AM = 2\,{\rm{cm}}\].

a) Trong ba điểm \(A,B,M\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm \(A,B\) có vị trí như nào đối với điểm \(M\)?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB\].

c) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AN\].

Lời giải

Cho tia Ax. Trên tia Ax lấy điểm hai B và M sao cho  AB = 10 cm và AM = 2cm.  a) Trong ba điểm A,B,M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm A,B có vị trí như nào đối với điểm M?  b) Tính độ dài đoạn thẳng MB (ảnh 1)

a) Vì hai điểm \(B,M\) cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\) và \(AM\) trùng nhau

Mà \(AM < AB\left( {{\rm{do}}\,\,2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

Do đó hai điểm \(A,B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\).

b) Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có:

\[AB = AM + MB\]

Suy ra \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}\].

c) Vì \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có:

\[NM = NB\] \[ = \frac{{MB}}{2}\] \[ = \frac{8}{2}\] \[ = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] (do \[MB = 8\,{\rm{cm}}\])

Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\], \[B\] và \[N\] nằm giữa hai điểm \[M,B\]  nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]

Do đó \(AB = AN + NB\)

Suy ra \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[AN = 6\,{\rm{cm}}\].

Câu 3

A. \(\frac{{ - 22}}{{23}}\);  
B. \(\frac{{22}}{{23}}\); 
C. \(\frac{{ - 23}}{{22}}\);   
D. \(\frac{{23}}{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(a > b\);    
B. \(a \ge b\);  
C. \(a = b\);     
D. \(a < b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(1,377\); 
B. \(1,376\); 
C. \(1,3765\);  
D. \(1,38\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(JI\) và \(IJ\) là hai tia trùng nhau;           
B. \(KJ\) và \(JL\) là hai tia đối nhau;        
C. \(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau;   
D. \(KL\) và \(KJ\) là hai tia trùng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\widehat A < \widehat B\);    
B. \(\widehat C < \widehat D\);  
C. \(\widehat D > \widehat A\);  
D. \(\widehat C > \widehat B\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP