Câu hỏi:

02/03/2026 16 Lưu

a) Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng sách Toán và Ngữ Văn mà các bạn học sinh đã mượn vào các ngày trong tuần như sau:

 

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Sách Toán

25

35

20

40

30

Sách Ngữ Văn

15

20

30

25

20

Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng sách mà thư viện đã cho học sinh mượn và cho biết vào thời gian nào, sách Ngữ Văn được mượn nhiều hơn sách Toán?

b) Trong một hộp có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ hộp xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên một số lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

48

12

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng sách mà thư viện cho học sinh mượn như sau:

Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng sách mà thư viện đã cho học sinh mượn và cho biết vào thời gian nào, sách Ngữ Văn được mượn nhiều hơn sách Toán? (ảnh 1)

Vào thứ Tư, sách Ngữ Văn được mượn nhiều hơn sách Toán \(\left( {30 > 20} \right)\).

b) Số lần thực hiện hoạt động là \(48 + 12 = 60\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh là: \(\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\];

    c) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\).

Lời giải

a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\)

\( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\)

\( = \frac{{11}}{{20}}\);

b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]

\[ =  - \frac{{2022}}{{2023}}\];

c) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\%  - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\)

\( = \frac{{125}}{{100}}:\frac{3}{4} + \left( {\frac{{25}}{{100}} - \frac{5}{6}} \right):\frac{{14}}{3}\)

\( = \frac{6}{5}.\frac{4}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right).\frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right).\frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8} = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\).

Câu 2

A. \(JI\) và \(IJ\) là hai tia trùng nhau;           
B. \(KJ\) và \(JL\) là hai tia đối nhau;        
C. \(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau;   
D. \(KL\) và \(KJ\) là hai tia trùng nhau.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

• \(JI\) và \(IJ\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau;

• \(KJ\) và \(JL\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau;

• \(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau;

• \(KL\) và \(KJ\) là hai tia đối nhau.

Câu 3

A. Trong hình vẽ có 3 đường thẳng;   
B. Trong hình vẽ có 1 đoạn thẳng; 
C. Ba điểm \(A,B,C\) thuộc một đường thẳng; 
D. Hai đường thẳng \(m\) và \(n\) có điểm chung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{5}{2}\);
B. \(\frac{{ - 5}}{2}\);
C. \(\frac{{ - 1}}{4}\);  
D. \(\frac{{ - 2}}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Góc \(ABC\);  
B. Góc \(BAC\);  
C. Góc \(BCA\); 
D. Góc \(ACB\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP