Câu hỏi:

03/03/2026 46 Lưu

Cho các số liệu sau:

+ Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda  = 330\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt dung riêng của nước: \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K;

+ Nhiệt hóa hơi riêng của nước \({\rm{L}} = 2260\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt độ nóng chảy của nước đá: \({{\rm{t}}_0} = {0^\circ }{\rm{C}}\);

+ Nhiệt độ sôi của nước: \({{\rm{t}}_{\rm{s}}} = {100^\circ }{\rm{C}}\).

Ban đầu, người ta có 1 kg ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) và sử dụng nguồn nhiệt có công suất tỏa nhiệt \({\rm{P}} = 1000\;{\rm{W}}\) để truyền nhiệt cho lượng nước đá trên. Coi hiệu suất của quá trình truyền nhiệt là \(100\% \), lượng nước bay hơi khi nước chưa sôi là không đáng kể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước đá (nước) với môi trường xung quanh.

a) Lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá trên là 330 kJ .
Đúng
Sai
b) Lượng nhiệt cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 1 kg nước trên từ \({0^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 4200 J .
Đúng
Sai
c) Khi ở nhiệt độ sôi, lượng nhiệt cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước trên là 2260 kJ .
Đúng
Sai
d) Từ trạng thái ban đầu, người ta sử dụng nguồn nhiệt trên để cung cấp nhiệt liên tục cho khối nước đá trên. Khối lượng nước còn lại sau thời gian 30 phút là 0,4646 kg (kết quả sau khi đã làm tròn).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \({Q_a} = m\lambda = 1.330 = 330\;{\rm{kJ}}\)

b) Sai. \({Q_b} = mc\Delta t = 1.4200.100 = 420000\;{\rm{J}} = 420\;{\rm{kJ}}\)

c) Đúng. \({Q_c} = mL = 1.2260 = 2260\;{\rm{kJ}}\)

d) Sai. \(Q = Pt = 30.60 = 1800kJ\)

\({m_h} = \frac{{Q - {Q_a} - {Q_b}}}{L} = \frac{{1800 - 330 - 420}}{{2260}} \approx 0,4646\;{\rm{kg}}\)

Khối lượng nước còn lại là \(1 - 0,4646 = 0,5354\;{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn sẽ xuất hiện lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó.
Đúng
Sai
b) Nếu cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ E đến F thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ có phương thẳng đứng, hướng lên trên.
Đúng
Sai
c) Nếu cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là \(1,5\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
d) Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ F đến E và có cường độ tăng tức thời đến giá trị ổn định 5 A . Bỏ qua mọi ma sát và sức cản; coi lực tác dụng của dây cấp điện cho đoạn dây EF là không đáng kể. Hợp lực nén cực đại tác dụng lên giá đỡ là \(0,4\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(F = ilB\)

b) Sai. Theo quy tắc bàn tay trái thì lực từ có chiều hướng xuống

c) Sai. \(F = ilB = 2 \cdot 0,1 \cdot 0,5 = 0,1N\)

d) Sai. \(P = mg = 10 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,1N\)

\(F = ilB = 5 \cdot 0,1 \cdot 0,5 = 0,25N\)

\({F_{nen}} = F - P = 0,25 - 0,1 = 0,15N\)

Câu 4

a) Dòng điện mô tả như đồ thị ở hình bên là dòng điện xoay chiều.
Đúng
Sai
b) Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 2 A
Đúng
Sai
c) Chu kì biến thiên của cường độ dòng điện là \(0,04\;{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \({\rm{t}} = 0,04\;{\rm{s}}\), khoảng thời gian để độ lớn cường độ dòng điện tức thời lớn hơn 1 A là \(\frac{{80}}{3}\;{\rm{ms}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. các điện tích đứng yên trong từ trường đó

B. mọi vật mang điện nằm trong từ trường đó.

C. mọi vật chuyển động trong từ trường đó. 

D. các nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP