Câu hỏi:

03/03/2026 174 Lưu

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 5\;{\rm{atm}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 30\) lít và nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\) sang trạng thái \((2)\) có áp suất \({{\rm{p}}_2} = 15\;{\rm{atm}}\), thể tích \({V_2} = 10\) lít và nhiệt độ \({T_2}\) theo đồ thị trong hệ tọa độ áp suất - thể tích \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) có dạng đoạn thẳng như hình bên.

 

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất (ảnh 1)

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
b) Giá trị \({{\rm{T}}_2} = 300\;{\rm{K}}\).
Đúng
Sai
c) Nếu lấy hằng số khí \({\rm{R}} = 0,082\;{\rm{atm}}\). lít. \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot \;{{\rm{K}}^{ - 1}}\) thì số mol khí của lượng khí trên sau khi đã tròn là \(6,098\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai
d) Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, nhiệt độ cao nhất của lượng khí có thể đạt được là 400 K .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(1) sang (2) không có dạng hypebol \( \Rightarrow \) a) Sai

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{5.30}}{{300}} = \frac{{15.10}}{{{T_2}}} = n.0,082 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 300K}\\{n \approx 6,098\;{\rm{mol}}}\end{array} \Rightarrow } \right.\)b) Đúng; c) Đúng

\(p = aV + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 = a.30 + b}\\{15 = a.10 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,5}\\{b = 20}\end{array} \Rightarrow p = - 0,5V + 20} \right.} \right.\)

\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{5.30}}{{300}} \Rightarrow T = 2pV = - {V^2} + 40V\) dạt max

Đạo hàm \({(pV)^\prime } = - 2V + 40 = 0 \Rightarrow V = 20 \Rightarrow {T_{\max }} = - {20^2} + 40.20 = 400K \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn sẽ xuất hiện lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó.
Đúng
Sai
b) Nếu cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ E đến F thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ có phương thẳng đứng, hướng lên trên.
Đúng
Sai
c) Nếu cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là \(1,5\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
d) Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ F đến E và có cường độ tăng tức thời đến giá trị ổn định 5 A . Bỏ qua mọi ma sát và sức cản; coi lực tác dụng của dây cấp điện cho đoạn dây EF là không đáng kể. Hợp lực nén cực đại tác dụng lên giá đỡ là \(0,4\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(F = ilB\)

b) Sai. Theo quy tắc bàn tay trái thì lực từ có chiều hướng xuống

c) Sai. \(F = ilB = 2 \cdot 0,1 \cdot 0,5 = 0,1N\)

d) Sai. \(P = mg = 10 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,1N\)

\(F = ilB = 5 \cdot 0,1 \cdot 0,5 = 0,25N\)

\({F_{nen}} = F - P = 0,25 - 0,1 = 0,15N\)

Câu 4

a) Dòng điện mô tả như đồ thị ở hình bên là dòng điện xoay chiều.
Đúng
Sai
b) Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 2 A
Đúng
Sai
c) Chu kì biến thiên của cường độ dòng điện là \(0,04\;{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \({\rm{t}} = 0,04\;{\rm{s}}\), khoảng thời gian để độ lớn cường độ dòng điện tức thời lớn hơn 1 A là \(\frac{{80}}{3}\;{\rm{ms}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. các điện tích đứng yên trong từ trường đó

B. mọi vật mang điện nằm trong từ trường đó.

C. mọi vật chuyển động trong từ trường đó. 

D. các nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP