Câu hỏi:

03/03/2026 3 Lưu

Cho parabol \((P)\) có phương trình \({y^2} = 12x\). Khi đó:

a) \((P)\) có tiêu điểm \(F(3;0)\), đường chuẩn \(x =  - 3\).

Đúng
Sai

b) Một điểm nằm trên \((P)\) có hoành độ \(x = 2\). Khoảng cách từ điểm đó đến tiêu điểm bằng \(4\)

Đúng
Sai

c) Độ dài dây cung vuông góc với trục đối xứng tại tiêu điểm \(F\) bằng \(12\)

Đúng
Sai

d) Qua \(I(2;0)\) vẽ một đường thẳng thay đổi cắt \((P)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\).

Khi đó tích số khoảng cách từ \(A\) và \(B\) tới trục \(Ox\) bằng \(12\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \(p = 6 \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{6}{2} = 3\). Vậy \((P)\) có tiêu điểm \(F(3;0)\), đường chuẩn \(x =  - 3\).

b) Gọi \(M\) là điểm trên \((P)\) có hoành độ \(x = 2 \Rightarrow MF = {x_M} + \frac{p}{2} = 2 + 3 = 5\)

c) Đường thẳng đi qua \(F(3;0)\) và vuông góc với trục đối xứng có dạng: \(x = 3(d)\).

Tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{{y^2} = 12x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y =  \pm 6}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \((d)\) cắt \((P)\) tại \(M(3; - 6),N(3;6) \Rightarrow MN = \sqrt {{{(3 - 3)}^2} + {{(6 + 6)}^2}}  = 12\).

d) Phương trình đường thẳng đi qua \(I(2;0)\) có dạng: \(A(x - 2) + B(y - 0) = 0\left( {{A^2} + {B^2} \ne 0} \right) \Leftrightarrow Ax + By - 2A = 0(d)\)

Tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Ax + By - 2A = 0(1)}\\{{y^2} = 12x(2)}\end{array}(*)} \right.\)

(2) \( \Leftrightarrow x = \frac{{{y^2}}}{{12}}\)

Thế vào (1) ta được \(A\frac{{{y^2}}}{{12}} + By - 2A = 0 \Leftrightarrow A{y^2} + 12By - 24A = 0\)

Do \({\Delta ^\prime } = 36{B^2} + 24{A^2} > 0,\forall {A^2} + {B^2} \ne 0\) nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt. Gọi \({y_A}\) và \({y_B}\) là nghiệm của phương trình trên nên \(d(A;Ox) \cdot d(B;Ox) = \left| {{y_A} \cdot {y_B}} \right| = 24\) (không đổi).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(C) có tâm \(I(2;2),R = 2\)

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(M(4;6)\).

\(\Delta \) có dạng \(Ax + By - 4A - 6B = 0\)

\(\Delta \) là tiếp tuyến của \((C) \Rightarrow d[I,\Delta ] = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{|2A + 2B - 4A - 6B|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} }} = 2 \Leftrightarrow |2A + 4B| = 2\sqrt {{A^2} + {B^2}} \)\(\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4{A^2} + 16{B^2} + 16AB = 4{A^2} + 4{B^2} \Leftrightarrow 12{A^2} + 16AB = 0 \Leftrightarrow 4B(3B + 4A) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{B = 0}\\{B = \frac{{4A}}{3}}\end{array}{\rm{.  }}} \right.\end{array}\)

Chọn \(A = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{B = 0}\\{B = 4}\end{array}.} \right.\)

Vậy \(A = 3,B = 0 \Rightarrow \left( {{\Delta _1}} \right):x - 4 = 0;A = 3,B = 4 \Rightarrow \left( {{\Delta _2}} \right):3x + 4y + 12 = 0\).

Lời giải

\((E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {{a^2} = {b^2} + {c^2};a,b,c > 0} \right) \cdot \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}}\\{2(2a + 2b) = 20 \Rightarrow {a^2} = 9,{b^2} = 4.}\\{{c^2} = {a^2} - {b^2}}\end{array}} \right.\)

\((E):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(3x + 2y - 2 = 0\).                                                      

B. \(y - 2 = 0\).

C. \( - 3x + 2y - 2 = 0\).                             
D. \(3x - 2y - 2 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP