Đề kiểm tra Ôn tập chương 7 (có lời giải) - Đề 3
39 người thi tuần này 4.6 262 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 1; - 3} \right)\),\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 6;2} \right) \Rightarrow BA = \sqrt {10} ,BC = \sqrt {40} \)
\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\sqrt {10} \sqrt {40} = 10\]
Lời giải
Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(A\) qua \(B\) ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BD} \) nên góc giữa hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng góc giữa hai véc tơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng
Câu 3/22
Lời giải
Ta có \(A\left( { - 5;2} \right),\,\,B\left( { - 2;4} \right)\) và \(C\left( {2;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( {4; - 3} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 3.4 + 2.\left( { - 3} \right) = 6\).
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;3} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;10} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 6;7} \right)\)
\( \Rightarrow AB = 5,AC = \sqrt {104} ,BC = \sqrt {85} \Rightarrow {P_{\Delta ABC}} = \sqrt {104} + \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + \sqrt {17} } \right) \Rightarrow a = 17\)
Câu 5/22
Lời giải
\(\overrightarrow {OB} = - \overrightarrow i + 3\overrightarrow j \Leftrightarrow B\left( { - 1\,;\,3} \right)\) và \(\overrightarrow {OC} = 3\overrightarrow i + \overrightarrow j \Leftrightarrow C\left( {3\,;\,1} \right)\)
\(\overrightarrow {BC} = \left( {4\,;\, - 2} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \). Vậy \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\sqrt 5 \).
Câu 6/22
Lời giải
Ta có: \[\cos \left( {\overrightarrow a ;\,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{1.\left( { - 2\sqrt 3 } \right) + \sqrt 3 .6}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {6^2}} }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ;\,\overrightarrow b } \right) = {60^0}\].
Câu 7/22
A. \(3x + 2y - 2 = 0\).
B. \(y - 2 = 0\).
Lời giải
Ta có phương trình tổng quát của \(\left( d \right)\) là \(3\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 2 = 0\).
Câu 8/22
Lời giải
Đường thẳng \[d:2x + y - 1 = 0\] có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2\,;\,1} \right)\).
Suy ra vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1\,;\, - 2} \right)\), do đó loại các đáp án A, B, C
Câu 9/22
A. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1.\)
B. \(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).
B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Cho \((C):{(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 4\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(I( - 3;2)\) và bán kính \(R = 2\).
b) Cho \((C):{x^2} + {y^2} = 1\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(O(0;0)\) và bán kính \(R = 1\).
c) Cho \((C):{x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 6 = 0\), khi đó \[\left( C \right)\] có tâm \(I(3; - 1)\) và bán kính \(R = 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 2; - 3)\)
b) Đường tr\(\vec n = (3;4)\)òn \((C)\) có bán kính \(R = 5\).
c) Phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1;1)\) là: \(x + y - 2 = 0.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \((P)\) có tiêu điểm \(F(3;0)\), đường chuẩn \(x = - 3\).
b) Một điểm nằm trên \((P)\) có hoành độ \(x = 2\). Khoảng cách từ điểm đó đến tiêu điểm bằng \(4\)
c) Độ dài dây cung vuông góc với trục đối xứng tại tiêu điểm \(F\) bằng \(12\)
d) Qua \(I(2;0)\) vẽ một đường thẳng thay đổi cắt \((P)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\).
Khi đó tích số khoảng cách từ \(A\) và \(B\) tới trục \(Ox\) bằng \(12\).Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Tiêu cự bằng \(5\)
b) Điểm \(A\left( {4;0} \right) \in (H)\)
c) Tiêu điểm: \({F_1}( - 5;0),{F_2}(5;0)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


