Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) 245 136 188, 43 246 970, 156 243 078, 198 574 613, 34 610 789
b) 6 359 784, 2 451 013, 4 316 980, 3 655 489, 9 054 267
c) 210 345, 64 135, 167 498, 9 267, 53 168
d) 21 035, 659, 1 246, 47 569, 55 983
e) 1 024, 269, 589, 346, 1 620
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) 245 136 188, 43 246 970, 156 243 078, 198 574 613, 34 610 789
b) 6 359 784, 2 451 013, 4 316 980, 3 655 489, 9 054 267
c) 210 345, 64 135, 167 498, 9 267, 53 168
d) 21 035, 659, 1 246, 47 569, 55 983
e) 1 024, 269, 589, 346, 1 620
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a)
So sánh: 34 610 789 < 43 246 970 < 156 243 078 < 198 574 613 < 245 136 188
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
34 610 789; 43 246 970; 156 243 078; 198 574 613; 245 136 188
b)
So sánh: 2 451 013 < 3 655 489 < 4 316 980 < 6 359 784 < 9 054 267
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2 451 013; 3 655 489; 4 316 980; 6 359 784; 9 054 267
c)
So sánh: 9 267 < 53 168 < 64 135 < 167 498 < 210 345
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 267; 53 168; 64 135; 167 498; 210 345
d)
So sánh: 659 < 1 246 < 21 035 < 47 569 < 55 983
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
659; 1 246; 21 035; 47 569; 55 983
e)
So sánh: 269 < 346 < 589 < 1 024 < 1 620
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
269; 346; 589; 1 024; 1 620
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài giải
Đổi: 1 tấn 5 tạ = 1 500 kg
Hai xe đầu chở được số gạo là:
1 500 × 2 = 3 000 (kg)
Ba xe sau chở được số gạo là:
1 800 × 3 = 5 400 (kg)
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(3 000 + 5 400) : (2 + 3) = 1 680 (kg)
Đáp số: 1 680 kg gạo
Lời giải
a)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{2}{{18}} = \frac{{2:2}}{{18:2}} = \frac{1}{9}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]
b)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]
\[\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]
c)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{27}}{{15}} = \frac{{27:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\]
\[\frac{5}{{50}} = \frac{{5:5}}{{50:5}} = \frac{1}{{10}}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{18}}{{10}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{10}}\]
d)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{6}{4} = \frac{{6:2}}{{4:2}} = \frac{3}{2}\]
\[\frac{{30}}{{36}} = \frac{{30:6}}{{36:6}} = \frac{5}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{9}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
e)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{15}}{{24}} = \frac{{15:3}}{{24:3}} = \frac{5}{8}\]
\[\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{8}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]
f)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{2}{4} = \frac{{2:2}}{{4:2}} = \frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
g)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{10}}{{12}} = \frac{{10:2}}{{12:2}} = \frac{5}{6}\]
\[\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
h)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{2}{{16}} = \frac{{2:2}}{{16:2}} = \frac{1}{8}\]
Quy đồng hai phân số:
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]
Câu 3
Trong hộp có 4 quả bóng xanh, 7 quả bóng vàng và 6 quả bóng đỏ
a) Tuấn lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Tuấn lấy quả bóng ra rồi bỏ lại trong hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bóng
Bóng xanh
Bóng vàng
Bóng đỏ
Số lần lấy được
10
18
15
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng đỏ là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy bóng ra khỏi hộp là: … lần
Trong hộp có 4 quả bóng xanh, 7 quả bóng vàng và 6 quả bóng đỏ
a) Tuấn lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Tuấn lấy quả bóng ra rồi bỏ lại trong hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
|
Loại bóng |
Bóng xanh |
Bóng vàng |
Bóng đỏ |
|
Số lần lấy được |
10 |
18 |
15 |
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng đỏ là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy bóng ra khỏi hộp là: … lần
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
