khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/03/2026 120 Lưu

Find the mistake.

In the 1880s, actress Sarah Bernhardt made an important attribution to the role of Lady Macbeth when she displayed an overt sensuality that has been stressed by her twentieth-century successors.

A. attribution to 
B. when 
C. has been 
D. twentieth-century

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Ta có cụm từ: Make an important contribution to sth: đóng góp quan trọng cho

→ Sửa lỗi: attribution to → contribution to

Dịch nghĩa: Vào những năm 1880, nữ diễn viên Sarah Bernhardt đã có đóng góp quan trọng cho vai diễn Lady Macbeth khi thể hiện một vẻ gợi cảm táo bạo, điều mà các diễn viên kế nhiệm bà trong thế kỷ 20 đã tiếp tục nhấn mạnh.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

“whose” chỉ quan hệ sở hữu, sau whose là danh từ

“whom” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ

“who” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ

“which” thay thế cho danh từ chỉ vật

Dịch nghĩa: Hơn 80 người đã đến triển lãm, nhiều con cái của họ có hình ảnh được treo trên tường.

Câu 2

A. having had 
B. being 
C. there having 
D. there being

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Thông thường, khi rút gọn hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta dùng V-ing hoặc V-ed. Tuy nhiên, ở câu này:

Chủ ngữ vế đầu là: There (trong cấu trúc there be).

Chủ ngữ vế sau là: We.

Vì hai chủ ngữ khác nhau, ta không thể lược bỏ chủ ngữ "there" được. Ta phải giữ lại chủ ngữ của vế đầu và chuyển động từ chính thành dạng V-ing.

Đây là cấu trúc mệnh đề độc lập (absolute clause): S1 + V-ing, S2 + V + O

Dịch nghĩa: Tối qua, vì không có gì để xem trên tivi, chúng tôi đã ra ngoài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Well. The infrastructure is much better now 
B. Sure. It has changed for ten years 
C. No. It hasn’t changed much 
D. Yes. You can see a lot of changes now

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The Oscars award 
B. famous ceremonies 
C. watched lively 
D. in over 200 countries

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP