Câu hỏi:

05/03/2026 17 Lưu

Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:

v = k C M m C N n .

Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.

Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa E a ( J m o l 1 ) và nhiệt độ T (Kelvin).

k = A e E a R T

Trong đó:

A là một hằng số cho một phản ứng xác định.

R là hằng số khí, R = 8,314 J K 1 m o l 1 .

 

Phản ứng giữa H 2 N 2 là phản ứng đơn giản: N 2 (g) + 3 H 2 (g) 2 N H 3 (g). Tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

A. v = k C N H 3 3 C H 2 3 .

B. v = k C N 2 C H 2 3 .

C. v = k C N H 3 C H 2 .

D. v = k C N H 3 3 C H 2 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: v = k C N 2 C H 2 3 .

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phản ứng của H 2 I 2 là phản ứng đơn giản: H 2 (g) + I 2 (g) 2HI(g). Nếu nồng độ của H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

A. tăng lên 4 lần.

B. giảm đi 4 lần.

C. tăng lên 16 lần.

D. giảm đi 16 lần.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phản ứng của H 2 I 2 là: H 2 ( g ) +   I 2 ( g ) 2 H I ( g ) .

⇒ Tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng: v = k C H 2 C I 2 .

Nếu nồng độ H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng khi đó là:

v 1 = k ( 4 C H 2 ) C I 2 = 4 × k C H 2 C I 2 = 4 v .

⇒ Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.

Chọn A.

Câu 3:

Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là 1 1 M 1 . s 1 tại nhiệt độ 345K và hằng số thực nghiệm Arrhenius là 2 0   M 1 . s 1 . Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên gần với

A. 1715 mol.
B. 1715 k J   m o l 1 .
C. 715 k J   m o l 1 .
D. 715 mol.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng phương trình Arrhenius: k = A e E a R T

1 1 = 2 0 . e E a 8 , 3 1 4 . 3 4 5 ⇒ Ea ≈ 1714,79 ≈ 1715 kJ/mol.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi công thức phân tử của X có dạng: C x H y . Ta có:

x : y = % C 1 2 : % H 1 = 8 4 , 2 1 1 2 : 1 5 , 7 9 1 = 7 , 0 1 7 5 : 1 5 , 7 9 = 4 : 9

⇒ Công thức thu gọn nhất của X là: C 4 H 9 .

Công thức phân tử của X là: ( C 4 H 9 ) n .

Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được khối lượng phân tử là 114 (g/mol).

⇒ 57.n = 114 ⇒ n = 2.

Công thức phân tử của X là C 8 H 1 8 . Vậy X có 8 nguyên tử carbon.

Đáp án: 8

Lời giải

Phát biểu (a) đúng. Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.

Phát biểu (b) đúng. Các nhóm amide -CONH- dễ bị thủy phân trong môi trường acid và kiềm.

Phát biểu (c) đúng. Poly(hexamethylene adipamide) còn có tên gọi khác là tơ nilon - 6,6.

Phát biểu (d) sai. Sơ đồ:

n C 6 H 1 2 O 6   [ N H ( C H 2 ) 6 N H C O ( C H 2 ) 4 C O ] n 1 8 0 n 2 2 6 n g a m 2 2 5 x k g

m chỉ = 2 2 5 . 2 2 6 . 0 , 8 . 0 , 9 . 0 , 9 1 8 0 . 0 , 9 2 = 1 9 9   k g .

Chọn A.