Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),M\left( {5;3;1} \right),N\left( {4;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(y + z - 27 = 0\). Gọi \(B\) là điểm thuộc tia \(AM,C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) và \(D\) là điểm thuộc tia \(AN\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình thoi. Tọa độ điểm \(C\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4;0} \right) \Rightarrow AM = 5,\overrightarrow {AN} = \left( {2;2;1} \right) \Rightarrow AN = 3\).
Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AF} = 5\overrightarrow {AN} \). Ta có \(AE = 15,AF = 15\) nên tam giác \(AEF\) cân tại \(A\). Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên tam giác \(ABD\) cân tại \(A\). Do đó \(BD//EF\).
Ta có \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {AF} - \overrightarrow {AE} = 5\overrightarrow {AN} - 3\overrightarrow {AM} = \left( {1; - 2;5} \right)\).
\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow AC \bot EF \Rightarrow \overrightarrow {AC} \bot \overrightarrow {EF} \Rightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {EF} = 0\).
Gọi \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C} + 1;{z_C} - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {EF} = 0 \Leftrightarrow \left( {{x_C} - 2} \right) - 2\left( {{y_C} + 1} \right) + 5\left( {{z_C} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình là \(4\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y - 2z - 9 = 0\).
Vì \(C\) thuộc (\(AMN\)), thuộc (\(P\)) và \(AC \bot EF\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y - 2z - 9 = 0}\\{{y_C} + {z_C} - 27 = 0}\\{{x_C} - 2{y_C} + 5{z_C} - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 21}\\{{y_C} = 21}\\{{z_C} = 6}\end{array} \Leftrightarrow C\left( {21;21;6} \right)} \right.} \right.\).
Vậy \(C\left( {21;21;6} \right)\). Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Điều kiện: \(x > - 25\).
Ta có: \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3} \right] \le 0\)
Trường hợp 1: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} - {9^x} \ge 0\\{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} \ge {3^{2x}}\\x + 25 \le {3^3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 2x\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ge 2\end{array} \right.\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Mà \(x > - 25\) nên \(\left[ \begin{array}{l} - 25 < x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Trường hợp 2: \({3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} - {9^x} \le 0\\{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 25} \right) - 3 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{3^{{x^2}}} \le {3^{2x}}\\x + 25 \ge {3^3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} \le 2x\\x \ge 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 2\\x \ge 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 2\).
Tóm lại, có 26 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bất phương trình đã cho. Chọn C.
Câu 2
Lời giải

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\).
Vì mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) đều, nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
\( \Rightarrow {V_{SABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}}\,\,(1)\) .
\(SH\) là đường cao trong tam giác đều \( \Rightarrow SH = a\sqrt 3 \).
Ta có: \(AB//CD \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Gọi \(M\) là trung điểm \(CD \Rightarrow HM \bot CD\).
Dễ dàng chứng minh được \(CD \bot \left( {SHM} \right)\).
Trong \(\Delta SHM\) kẻ \(HK \bot SM\)
Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{HK \bot SM}\\{CD \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow CD \bot HK}\end{array}} \right\} \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = \frac{a}{2}\).
Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H\) có \(HK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow HM = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}a\)
\( \Rightarrow AD = \frac{{a\sqrt {33} }}{{11}}\).
\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = AD.AB = 2a \cdot \frac{{a\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}}\)
Vậy thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{2{a^2}\sqrt {33} }}{{11}} = \frac{{2{a^3}\sqrt {11} }}{{11}}\). Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
