Câu hỏi:

05/03/2026 52 Lưu

Một hộp đựng \[9\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[9\]. Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.

A. \[\frac{5}{{18}}\].      
B. \[\frac{1}{6}\].          
C. \[\frac{8}{9}\].           
D. \[\frac{{13}}{{18}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega  \right) = C_9^2 = 36\].

Gọi \[A\] là biến cố “tích hai số ghi trên thẻ là số chẵn”, suy ra \[\overline A \] là biến cố “tích hai số ghi trên thẻ là số lẻ”. Tức là ta rút ra được hai thẻ được đánh số lẻ trong \(5\) thẻ đánh số lẻ.

\[ \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_5^2 = 10\].

Vậy xác suất cần tìm là \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{13}}{{18}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số cần tìm của tập \(S\) có dạng \(\overline {abcde} \).

- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.

- Còn lại hai vị trí, chọn 2 số trong 4 số \(\{ 1;2;4;5\} \) xếp vào hai vị trí đó, có \(A_4^2 = 12\) cách.

Do đó tập \(S\) có \(10.12 = 120\) phần tử. Suy ra \(n(\Omega ) = C_{120}^1 = 120\).

Gọi \(A\) : "Số tự nhiên được chọn chia hết cho 3".

Xét số tự nhiên chứa ba chữ số 3 , hai chữ số còn lại là 1 và 2 .

(Tổng \(3 + 3 + 3 + 1 + 2\) chia hết cho 3 ).

- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.

- Đặt hai chữ số 1,2 vào hai vị trí còn lại, có 2 cách.

Suy ra có \(2 \cdot C_5^3 = 20\) số thỏa mãn.

Tương tự trường hợp trên mà ta thay cặp số \((1,2)\) thành cặp số \((1,5)\) thì có 20 số thỏa mãn; và hai cặp số \((2,4),(4,5)\) cũng cho ta kết quả tương tự.

Vậy \(n(A) = 20 + 20 + 20 + 20 = 80\). Suy ra \(P = \frac{{80}}{{120}} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(12.11 = 132\).

Vì số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng không chia hết cho \(3''\) là \(8.7 = 56\).

Nên số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng chia hết cho 3 " là \(132 - 56 = 76\).

Câu 4

A. \(\frac{{11}}{{15}}.\)        
B. \(\frac{{10}}{9}.\) 
C. \(\frac{{11}}{{12}}.\)        
D. \(\frac{{11}}{{16}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng 8

Đúng
Sai

b) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5 " bằng 12

Đúng
Sai

c) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" bằng 9

Đúng
Sai
d) "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn" bằng 1
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP