Câu hỏi:

06/03/2026 11 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\). Bảng biến thiên của \(f'\left( x \right)\) được cho như hình vẽ dưới đây.

Đặt \(t = \tan x\). (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) là:

A. 3.                          

B. 5.                       
C. 7.                       
D. 9.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ bảng biến thiên, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm \({a_1},{a_2},{a_3},{a_4}\) thoả mãn \({a_1} <  - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\).

Có \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\)

Giải phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = {a_1}}\\{{x^2} - 2x = {a_2}}\\{{x^2} - 2x = {a_3}}\\{{x^2} - 2x = {a_4}}\end{array}} \right.\).

Ta có đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x\) như sau:

Đặt \(t = \tan x\). (ảnh 2)

Do \({a_1} <  - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\) nên trong 4 phương trình bậc hai trên, sẽ có 3 phương trình cho hai nghiệm phân biệt khác 1, còn phương trình \({x^2} - 2x = {a_1}\) vô nghiệm.

Do đó phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tương ứng với 7 điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(AK\) vuông góc với \(\left( {SCD} \right)\).            
B. \(BC\) vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).    
C. \(AH\) vuông góc với \(\left( {SCD} \right)\).            
D. \(BD\) vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).

Lời giải

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \ (ảnh 1)

Từ \(SA\) vuông góc với đáy ta suy ra \(CD \bot SA\).

Từ \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA\) suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\).

Từ \(CD \bot AH\) và \(AH \bot SD\) suy ra \(AH \bot \left( {SCD} \right)\). Chọn C.

Lời giải

Ta có: \(L = 10{\rm{log}}\frac{I}{{{I_0}}} \Rightarrow 60 = 10{\rm{log}}\frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{I_0}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{I_0}}} = {10^6} \Rightarrow {I_0} = {10^{ - 12}}\).

Gọi cường độ âm và mức cường độ âm cho phép ở các quán bar, club... lần lượt là \({I_c}\) và \({L_c}\).

Ta có: \({L_c} = 10{\rm{log}}\frac{{{I_c}}}{{{I_0}}} \le 110 \Rightarrow 10{\rm{log}}\frac{{{I_c}}}{{{{10}^{ - 12}}}} \le 110 \Rightarrow \frac{{{I_c}}}{{{{10}^{ - 12}}}} \le {10^{11}} \Rightarrow {I_c} \le 0,1\).

Vậy cường độ âm tối đa cho phép ở các quán bar, club... là \(0,1{\rm{\;W}}/{m^2}\). Chọn C.

Câu 3

A. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).                
B. \(a\sqrt 2 \).     
C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).    
D. \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - 2; - 1} \right)\).                 

B. \(\left( { - 1;0} \right)\).      
C. \(\left( {1;2} \right)\).                   
D. \(\left( {0;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{1 \le m < 2}\end{array}} \right.\).    
B. \(m \le 0\).        
C. \(1 \le m < 2\).  
D. \(m \ge 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).       
B. \( - 5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).    
C. \(10{\rm{sin}}\left( 4 \right)\).              
D. \( - 10{\rm{cos}}\left( 4 \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP