khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/03/2026 263 Lưu

Huyết áp của con người thay đổi liên tục theo thời gian. Giả sử huyết áp tâm trương của anh Hùng trong một ngày được tính theo công thức \[B\left( t \right) = 80 + 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right)\] trong đó \[t\] là số giờ kể từ nửa đêm và \[B\left( t \right)\,\,\left( {{\rm{mmHg}}} \right)\] là huyết áp tâm trương. Gọi \[x,y\]lần lượt là thời gian Anh Hùng có huyết tâm trương thấp nhất và cao nhất trong ngày. Tính \[2x - y\](nhập đáp án vào ô trống).

___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 30

Ta có \[ - 1 \le \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 1,\,\,\forall t \in \left[ {0;\,24} \right) \Rightarrow  - 6 \le 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 6,\,\,\forall t \in \left[ {0;\,24} \right)\].

Suy ra \[74 \le B\left( t \right) = 80 + 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 86\,\,\forall t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right)\].

Huyết áp tâm trương thấp nhất khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) =  - 1 \Leftrightarrow t =  - 6 + 24k\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \[t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right) \Rightarrow 0 \le  - 6 + 24k < 24 \Rightarrow \frac{1}{4} < k < \frac{5}{4}\].

Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 1\)\( \Rightarrow t = 18\)giờ \( \Rightarrow x = 18\).

Huyết áp tâm trương cao nhất khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) = 1 \Leftrightarrow t = 6 + 24k\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\[t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right) \Rightarrow 0 \le 6 + 24k < 24 \Rightarrow  - \frac{1}{4} < k < \frac{3}{4}\].

Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0\)\( \Rightarrow t = 6\)giờ \( \Rightarrow y = 6\).

Vậy \[2x - y = 30\].

Đáp án cần nhập là: \(30\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 448

Hàm mô tả GDP của quốc gia đó sau \(t\) năm là \(S\left( t \right) = \int {q\left( t \right)dt} \) (tỷ USD).

GDP tăng thêm của quốc gia đó tính từ năm 2015 (\(t = 0\)) đến đầu năm 2026 (\(t = 11\)) là

\[\int\limits_0^{11} {S'\left( t \right)dt}  = \int\limits_0^{11} {\left( {30 + \frac{1}{2}\sqrt {5 + t} } \right)dt}  = \left( {30t + \frac{{{{\left( {5 + t} \right)}^{\frac{3}{2}}}}}{3}} \right)_0^{11} \approx 348\] (tỷ USD).

Như vậy tổng giá trị GDP tính đến đầu năm 2026 xấp xỉ với \(348 + 100 = 448\) tỷ USD.

Đáp án cần nhập là: 448.

Lời giải

Đáp án:

1. 0,48

Gọi \(A\) là biến cố “Bạn được chọn biết chơi bóng đá”;

\(B\) là biến cố “Bạn được chọn biết chơi bóng rổ”.

Số bạn biết chơi cả hai môn là \(27 + 25 - 40 = 12\).

Vậy trong số 25 bạn chơi bóng đá thì có 12 bạn chơi bóng rổ.

Vậy \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{12}}{{25}} = 0,48\).

Đáp án cần nhập là: \(0,48\).

Câu 3

A. 2.                          

B. 3.                       
C. 4                        
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(V = \pi \int\limits_1^2 {\sqrt x dx} \).                    
B. \(V = {\pi ^2}\int\limits_1^2 {xdx} \).                   
C. \(V = {\pi ^2}\int\limits_1^2 {\sqrt x } dx\)    
D. \(\pi \int\limits_1^2 {xdx} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP