Câu hỏi:

06/03/2026 43 Lưu

Năm bạn học sinh Tính, Nghĩa, Tuấn, Phú và Thuận ở chung một phòng trong ký túc xá của một trường Đại học. Một hôm, người quản lý ký túc xá đến phòng của năm học sinh này để xác định lại hộ khẩu nhà của từng học sinh. Vì đều là học sinh giỏi nên các học sinh không trả lời trực tiếp mà nói với người quản lý ký túc xá như sau:

Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng".

Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam".

Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang".

Phú: "Nhà em ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên".

Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang".

Biết rằng trong câu trả lời của mỗi học sinh đều có một phần đúng và một phần sai đồng thời mỗi địa phương là địa chỉ hộ khẩu của đúng một học sinh. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. Nhà bạn Tuấn ở Cao Bằng                 
B. Nhà bạn Tính ở Hà Nam    
C. Nhà bạn Thuận ở Hưng Yên          
D. Nhà bạn Phú ở Thái Bình

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng". (1)

- Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam". (2)

- Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang". (3)

- Phú: "Nhà em cũng ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên". (4)

- Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang". (5)

Nếu ý đầu của (3) là đúng thì nhà Tuấn ở Cao Bằng. Do đó, cả hai ý của (2) là sai.

Vậy ý đầu của (3) là sai. Do đó ý sau của (3) là đúng hay nhà bạn Phú ở Bắc Giang.

Do đó ý đầu của (1) là sai và ý sau của (5) là sai hay ý sau của (1) là đúng và ý đầu của (5) là đúng. Suy ra nhà bạn Tính ở Cao Bằng và nhà bạn Thuận ở Hưng Yên.

Vì nhà bạn Tính ở Cao Bằng nên ý đầu của (2) là sai hay ý sau của (2) là đúng. Suy ra nhà bạn Tuấn ở Hà Nam. Còn lại nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình.

Kết luận: Nhà bạn Phú ở Bắc Giang, nhà bạn Tính ở Cao Bằng, nhà bạn Thuận ở Hưng Yên, nhà bạn Tuấn ở Hà Nam, nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 5

Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} =  - 1\) (nghiệm kép)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)

(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b <  - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)

Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)

Nên .

\( \Rightarrow \)Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm tiệm cận ngang.

Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.

Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) là các giới hạn vô cực.

Do đó, đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 4 tiệm cận đứng: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận:

\(1{\rm{\;}}\) tiệm cận ngang: \(y = 0\) và 4 tiệm cận đứng \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

Lời giải

Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm \(AB\) là: \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 2 \). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({a^2}\).          
B. \( - {a^2}\).       
C. \(\frac{1}{2}{a^2}\).  
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP