Question 1-10. Read and fill in the blanks.
When you are sick, it is important to take care of yourself. If you (1) _______ a headache or a fever, you should rest and (2) _______ warm water. When you catch (3) _______ cold or have a sore throat, you shouldn’t go outside too much, and you (4) _______ keep warm. People with a toothache shouldn’t eat too much (5) _______, but they should brush (6) _______ teeth carefully. If you have (7) _______ stomachache, you shouldn’t eat too many cupcakes, and you should choose (8) _______ food instead. To stay healthy every day, you should do (9) _______ and eat fruit and vegetables. (10) _______ habits can help you feel better quickly.
Question 1-10. Read and fill in the blanks.
When you are sick, it is important to take care of yourself. If you (1) _______ a headache or a fever, you should rest and (2) _______ warm water. When you catch (3) _______ cold or have a sore throat, you shouldn’t go outside too much, and you (4) _______ keep warm. People with a toothache shouldn’t eat too much (5) _______, but they should brush (6) _______ teeth carefully. If you have (7) _______ stomachache, you shouldn’t eat too many cupcakes, and you should choose (8) _______ food instead. To stay healthy every day, you should do (9) _______ and eat fruit and vegetables. (10) _______ habits can help you feel better quickly.
If you (1) _______ a headache or a fever
A. do
B. make
C. play
D. have
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: D
have a/an + tên bệnh: bị bệnh gì
Dịch nghĩa: Nếu bạn bị đau đầu hoặc sốt
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
you should rest and (2) _______ warm water.
A. drinks
B. drink
C. drinking
D. to drink
Đáp án đúng: B
should / shouldn’t + V(nguyên thể): nên / không nên làm gì
Dịch nghĩa: bạn nên nghỉ ngơi và uống nước ấm.
Câu 3:
When you catch (3) _______ cold or have a sore throat
A. a
B. an
C. any
D. any more
Đáp án đúng: A
catch / have a cold: bị cảm lạnh
Dịch nghĩa: Khi bạn bị cảm lạnh hoặc đau họng
Câu 4:
you shouldn’t go outside too much, and you (4) _______ keep warm.
A. are
B. will
C. should
D. can’t
Đáp án đúng: C
A. are: là
B. will: sẽ
C. should: nên
D. can’t: không thể
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Bạn không nên ra ngoài quá nhiều và nên giữ ấm cơ thể.
Câu 5:
People with a toothache shouldn’t eat too much (5) _______
A. vegetable
B. exercise
C. sugar
D. fever
Đáp án đúng: C
A. vegetable: rau củ
B. exercise: tập thể dục
C. sugar: đường
D. fever: sốt
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Người bị đau răng không nên ăn quá nhiều đường.
Câu 6:
but they should brush (6) _______ teeth carefully.
A. my
B. your
C. its
D. their
Đáp án đúng: D
A. my: của tôi
B. your: của bạn
C. its: của nó
D. their: của họ
Chủ ngữ “they” nên cần dùng tính từ sở hữu tương ứng là “their”.
Dịch nghĩa: nhưng họ nên đánh răng thật kỹ.
Câu 7:
If you have (7) _______ stomachache
A. many
B. from
C. with
D. a
Đáp án đúng: D
have a/an + tên bệnh: bị bệnh gì
Dịch nghĩa: Nếu bạn bị đau bụng/đau dạ dày
Câu 8:
you shouldn’t eat too many cupcakes, and you should choose (8) _______ food instead.
A. bad
B. much
C. healthy
D. strong
Đáp án đúng: C
A. bad: xấu
B. much: nhiều
C. healthy: lành mạnh, tốt cho sức khỏe
D. strong: mạnh
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: bạn không nên ăn quá nhiều bánh cupcake, thay vào đó hãy chọn những thực phẩm lành mạnh hơn.
Câu 9:
To stay healthy every day, you should do (9) _______ and eat fruit and vegetables.
A. cough
B. exercise
C. badminton
D. matter
Đáp án đúng: B
A. cough: ho
B. exercise: thể dục
C. badminton: cầu lông
D. matter: vấn đề
do exercise: tập thể dục
Dịch nghĩa: Để giữ gìn sức khỏe mỗi ngày, bạn nên tập thể dục và ăn nhiều trái cây và rau củ.
Câu 10:
(10) _______ habits can help you feel better quickly.
A. Deep
B. Good
C. Bad
D. Wide
Đáp án đúng: B
A. Deep: Sâu
B. Good: Tốt
C. Bad: Xấu
D. Wide: Rộng
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Những thói quen tốt có thể giúp bạn cảm thấy khỏe hơn nhanh chóng.
Dịch bài đọc:
Khi bị ốm, điều quan trọng là phải chăm sóc bản thân. Nếu bị đau đầu hoặc sốt, bạn nên nghỉ ngơi và uống nước ấm. Khi bị cảm lạnh hoặc đau họng, bạn không nên ra ngoài quá nhiều và nên giữ ấm. Người bị đau răng không nên ăn quá nhiều đường, nhưng nên đánh răng kỹ. Nếu bị đau bụng, bạn không nên ăn quá nhiều bánh ngọt, và nên chọn những thực phẩm lành mạnh hơn. Để giữ gìn sức khỏe mỗi ngày, bạn nên tập thể dục và ăn nhiều trái cây và rau củ. Những thói quen tốt có thể giúp bạn nhanh chóng cảm thấy khỏe hơn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Fast food is very healthy and fresh.
B. Fast food is tasty and easy to buy.
C. Fast food is hard to cook.
D. Fruit is a kind of fast food.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Đồ ăn nhanh có đặc điểm gì?
A. Đồ ăn nhanh rất tốt cho sức khỏe và tươi ngon.
B. Đồ ăn nhanh ngon và dễ mua.
C. Đồ ăn nhanh khó chế biến.
D. Trái cây là một loại đồ ăn nhanh.
Thông tin: Fast food is tasty and easy to buy (Đồ ăn nhanh ngon và dễ mua.)
Chọn B.
Câu 2
You should milk drink because bones makes stronger.
You drink should milk because makes bones stronger.
You should drink milk because it makes your bones stronger.
You shouldn’t drink milk because it makes your bones stronger.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng: C
Dùng should để đưa ra lời khuyên tốt cho sức khỏe.
→ Cấu trúc đúng: S + should + V (nguyên thể) + because + ... (Ai đó nên làm gì bởi vì...)
Chọn C.
Xét các đáp án khác:
A. Sai trật tự từ (milk drink → drink milk), thiếu it và your, sai chia động từ (bones makes → bones make).
B. Sai vị trí should, thiếu chủ ngữ trong mệnh đề sau (because makes… → because it makes…).
D. Mâu thuẫn về ý nghĩa: uống sữa làm xương khỏe hơn nên phải dùng should, không phải shouldn’t.
Dịch nghĩa: Bạn nên uống sữa vì nó làm cho xương của bạn khỏe hơn.
Câu 3
Sugar should bad for our teeth.
Sugar is bad for our teeth.
Sugar have a bad for our teeth.
Sugar is bad from our teeth.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
What’s the matter with Peter?
What’s matter the with Peter?
With what’s the matter Peter?
The matter what’s with Peter?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lily had a headache yesterday.
Lily yesterday headache had a.
Yesterday Lily headache had a.
Had Lily yesterday a headache.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
What makes us stronger?
Who makes us stronger?
When does exercise make us stronger?
Why makes us stronger?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.