(1,5 điểm) Cho hai đa thức:
\(A\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^2} + 12 - 3{x^4} + {x^3} + 2x - 15\);
\(B\left( x \right) = - {x^3} - 5{x^4} - 2x + 3{x^2} + 2 + 5{x^4} - 12x - 3 - {x^2}\).
(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử hai đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến.
(b) Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức \(A\left( x \right)\).
(c) Tìm đa thức \(M\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) = M\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(A\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^2} + 12 - 3{x^4} + {x^3} + 2x - 15\)
\( = \left( {3{x^4} - 3{x^4}} \right) + {x^3} - 2{x^2} + 2x + \left( {12 - 15} \right)\)
\( = {x^3} - 2{x^2} + 2x - 3\)
\(B\left( x \right) = - {x^3} - 5{x^4} - 2x + 3{x^2} + 2 + 5{x^4} - 12x - 3 - {x^2}\)
\( = \left( { - 5{x^4} + 5{x^4}} \right) - {x^3} + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2x - 12x} \right) + \left( {2 - 3} \right)\)
\( = - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1\)
b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có hệ số cao nhất là \(1\) và hệ số tự do là \( - 3\).
c) Ta có \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)
\(M\left( x \right) = \left( {{x^3} - 2{x^2} + 2x - 3} \right) + \left( { - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1} \right)\)
\( = {x^3} - 2{x^2} + 2x - 3 - {x^3} + 2{x^2} - 14x - 1\)
\( = - 12x - 4\)
Để tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\)
Do đó \( - 12x - 4 = 0\), suy ra \(x = - \frac{1}{3}\).
Vậy \(x = - \frac{1}{3}\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 8 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(3\);
B. \(4\);
C. \(5\);
D. \(6\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia 3 dư 1” là: \(1;4;7;10;13\). Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.
Lời giải
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số được ghi trên quả bóng được chọn ra là:
\(M = \left\{ {1;2;3;4;...;14;15} \right\}\), trong đó các quả bóng ghi số \(1;2;3...;7;8\) có màu đỏ; các quả bóng ghi số \(9;10;..;15\) có màu xanh.
Tập hợp \(M\) có 15 phần tử.
a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(A = \left\{ {9;10;11;12;13;14;15} \right\}\).
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(B = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).
b) Có \(7\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) nên xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{7}{{15}}\).
Có \(4\)kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) nên xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{4}{{15}}\).
Câu 3
ba đường trung tuyến;
ba đường trung trực;
ba đường phân giác;
ba đường cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[AB + BD > AC\];
\[AD + DC > AC\];
\[AB + AD > BC\];
\[AB + BC < AC\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
