Câu hỏi:

11/03/2026 162 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\), có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(a\), cạnh bên \(SA⊥(ABC)\) và \(SB=a\sqrt[]{3}\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phằng \((SBC)\) bằng

A. \(\frac{a\sqrt[]{66}}{11}\).

B. \(\frac{a∨ov}{44}\).

C. \(\frac{a\sqrt[]{66}}{22}\).

D. \(\frac{a\sqrt[]{66}}{33}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABC, có đáy là tam giác đều cạnh bằng a, cạnh bên SA⊥(ABC) và SB=acăn bậc hai3. Gọi M là trung điểm cạnh AB. Khoảng cách từ điểm M đến mặt  (ảnh 1)

Ta có \(d(M;(SBC))=\frac{MB}{AB}d(A;(SBC))=\frac{1}{2}d(A;(SBC))\).

Kè \(AH⊥BC\) và \(AK⊥SH\). Khi đó \(AK=d(A;(SBC))\).

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AH=\frac{a\sqrt[]{3}}{2}\) và \(SA=\sqrt[]{S{B}^{2}-A{B}^{2}}=a\sqrt[]{2}\).

Suy ra \(AK=\frac{SA⋅AH}{\sqrt[]{S{A}^{2}+A{H}^{2}}}=\frac{a\sqrt[]{66}}{11}\).

Vậy \(d(M;(SBC))=\frac{1}{2}d(A;(SBC))=\frac{a\sqrt[]{66}}{22}\).

Đáp án đúng là C

Mở rộng:

Khoảng cách: \(d(M; (SBC)) =\frac{1}{2}d(A; (SBC))\) (tỉ lệ).

Dùng công thức 3 đường vuông góc để tính \(d(A; (SBC)) = AK.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

Đúng
Sai

b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ SC là \((4;10;-3,5)\).

Đúng
Sai

d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Đúng
Sai

Lời giải

AD = BC nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Điều kiên xác định: \(x>-30\).

Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}⁡(x+30)-5 \right]\)

Xét phương trình \(f(x)=0\)

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)

Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)

Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).

Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng \(y=x\).

B. Đường thẳng \(y=-x\).

C. Đường thằng \(x=0\)..

D. Đường thẳng \(y=-2x\)..

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP