Câu hỏi:

10/03/2026 4 Lưu

Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc, khi đó:

1. Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc là: _______ (cách)

2. Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là: _______ (cách).

3. Số cách xếp học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là: _______ (cách).

4. Số cách xếp không có em nữ nào đứng cạnh nhau là: _______ (cách).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc: \({P}_{8}=8!=40320\) (cách).

b) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ, \(Y\) là nhợm 5 học sinh nam.

Số cách xếp trong \(X:3\) !; số cách xếp trong \(Y:5\) !.

Số cách hoán đổi \(X,Y\) : 2!.

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!5!2!=1440\) (cách).

c) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ. Khi ấy số cách xếp trong \(X\) : 3!.

Số cách xếp nhóm \(X\) với 5 học sinh nam (ta xem có 6 đơn vị): 6!

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!6!=4320\) (cách).

d) Sắp xếp trước cho 5 nam sinh, số cách hình vẽ): \({C}_{6}^{3}\) (cách).

Sắp xếp 3 nữ sinh vào 3 vị trí vừa được chọn: 3 ! (cách).

Vậy số cách xếp hàng thỏa mãn là: \(5!{C}_{6}^{3}3!=14400\).

Lưu ý: Việc chọn 3 vị trí tì 6 vị trí để sắp xếp 3 nữ sinh vào có thể đươc thực hiện gộp bời công thức \({A}_{6}^{3}\). Khi đó số cách xếp thỏa mãn là 5 ! \({A}_{6}^{3}\).

Đáp án đúng là 40320 ; 1440 ; 4320 ; 14400

Mở rộng:

Xếp hàng: Tổng \(n!\).

Cạnh nhau: Coi là 1 khối.

Không cạnh nhau: Dùng phương pháp xen kẽ (xếp phần tử không bị ràng buộc trước, rồi xếp các phần tử còn lại vào khe trống)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(AB//\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right.\)

\(⇒d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.=d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.\).

Ta có: \({S}_{△NP{D}^{'}}=\frac{1}{2}{S}_{NP{C}^{'}{D}^{'}}=\frac{1}{4}{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}\).

Vậy \(\frac{{V}_{MNP{D}^{'}}}{{V}_{ABCD⋅{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{NP{D}^{'}}}{d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}⋅\frac{1}{4}⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}{{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{1}{12}\).

Đáp án đúng là D

Câu 2

A.

Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

B.

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

C.

Toạ độ của vectơ \(⃗SC\) là \((4;10;-3,5)\).

D.

Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Lời giải

vì \(⃗AD=⃗BC\) nên \(C(4;10;0)\) và \(⃗SC=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Hàm số đồng biến trên ( \(2;+∞\) )

Đúng
Sai
B.

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(x=1\)

Đúng
Sai
C.

Hàm số \(g(x)=f(2x+1)\) có hai điểm cực trị

Đúng
Sai
D.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(h(x)=f\left. \frac{1}{2}sin⁡x+\frac{3}{2} \right.\) bằng \(\frac{3}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=12\).

B.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=\sqrt[]{3}\).

C.

\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=3\).

D.

\((x+2{)}^{2}+(y-2{)}^{2}+(z+2{)}^{2}=2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP