Câu hỏi:

11/03/2026 113 Lưu

Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc, khi đó:

1. Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc là: ______ (cách)

2. Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là: _____ (cách).

3. Số cách xếp học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là: _____ (cách).

4. Số cách xếp không có em nữ nào đứng cạnh nhau là: ______ (cách).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 40320
2. 1440
3. 4320
4. 14400

a) Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc: \({P}_{8}=8!=40320\) (cách).

b) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ, \(Y\) là nhợm 5 học sinh nam.

Số cách xếp trong \(X:3\) !; số cách xếp trong \(Y:5\) !.

Số cách hoán đổi \(X,Y\) : 2!.

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!5!2!=1440\) (cách).

c) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ. Khi ấy số cách xếp trong \(X\) : 3!.

Số cách xếp nhóm \(X\) với 5 học sinh nam (ta xem có 6 đơn vị): 6!

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!6!=4320\) (cách).

d) Sắp xếp trước cho 5 nam sinh, số cách hình vẽ): \({C}_{6}^{3}\) (cách).

Sắp xếp 3 nữ sinh vào 3 vị trí vừa được chọn: 3 ! (cách).

Vậy số cách xếp hàng thỏa mãn là: \(5!{C}_{6}^{3}3!=14400\).

Lưu ý: Việc chọn 3 vị trí tì 6 vị trí để sắp xếp 3 nữ sinh vào có thể đươc thực hiện gộp bời công thức \({A}_{6}^{3}\). Khi đó số cách xếp thỏa mãn là 5 ! \({A}_{6}^{3}\).

Đáp án đúng là 40320 ; 1440 ; 4320 ; 14400

Mở rộng:

Xếp hàng: Tổng \(n!\).

Cạnh nhau: Coi là 1 khối.

Không cạnh nhau: Dùng phương pháp xen kẽ (xếp phần tử không bị ràng buộc trước, rồi xếp các phần tử còn lại vào khe trống)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

Đúng
Sai

b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ SC là \((4;10;-3,5)\).

Đúng
Sai

d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Đúng
Sai

Lời giải

AD = BC nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Điều kiên xác định: \(x>-30\).

Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}⁡(x+30)-5 \right]\)

Xét phương trình \(f(x)=0\)

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)

Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)

Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).

Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng \(y=x\).

B. Đường thẳng \(y=-x\).

C. Đường thằng \(x=0\)..

D. Đường thẳng \(y=-2x\)..

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP