Câu hỏi:

11/03/2026 261 Lưu

Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc, khi đó:

1. Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc là: ______ (cách)

2. Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là: _____ (cách).

3. Số cách xếp học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là: _____ (cách).

4. Số cách xếp không có em nữ nào đứng cạnh nhau là: ______ (cách).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 40320
2. 1440
3. 4320
4. 14400

a) Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc: \({P}_{8}=8!=40320\) (cách).

b) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ, \(Y\) là nhợm 5 học sinh nam.

Số cách xếp trong \(X:3\) !; số cách xếp trong \(Y:5\) !.

Số cách hoán đổi \(X,Y\) : 2!.

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!5!2!=1440\) (cách).

c) Gọi \(X\) là nhóm 3 học sinh nữ. Khi ấy số cách xếp trong \(X\) : 3!.

Số cách xếp nhóm \(X\) với 5 học sinh nam (ta xem có 6 đơn vị): 6!

Vậy số cách xếp thỏa mãn đề bài: \(3!6!=4320\) (cách).

d) Sắp xếp trước cho 5 nam sinh, số cách hình vẽ): \({C}_{6}^{3}\) (cách).

Sắp xếp 3 nữ sinh vào 3 vị trí vừa được chọn: 3 ! (cách).

Vậy số cách xếp hàng thỏa mãn là: \(5!{C}_{6}^{3}3!=14400\).

Lưu ý: Việc chọn 3 vị trí tì 6 vị trí để sắp xếp 3 nữ sinh vào có thể đươc thực hiện gộp bời công thức \({A}_{6}^{3}\). Khi đó số cách xếp thỏa mãn là 5 ! \({A}_{6}^{3}\).

Đáp án đúng là 40320 ; 1440 ; 4320 ; 14400

Mở rộng:

Xếp hàng: Tổng \(n!\).

Cạnh nhau: Coi là 1 khối.

Không cạnh nhau: Dùng phương pháp xen kẽ (xếp phần tử không bị ràng buộc trước, rồi xếp các phần tử còn lại vào khe trống)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều kiên xác định: \(x>-30\).

Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}⁡(x+30)-5 \right]\)

Xét phương trình \(f(x)=0\)

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]

Ta có bảng xét dấu:

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)

Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)

Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).

Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là C

Câu 2

a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).

Đúng
Sai

b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ SC là \((4;10;-3,5)\).

Đúng
Sai

d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)

Đúng
Sai

Lời giải

AD = BC nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).

Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).

\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).

Khi đó, \(sin⁡(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).

Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng \(y=x\).

B. Đường thẳng \(y=-x\).

C. Đường thằng \(x=0\)..

D. Đường thẳng \(y=-2x\)..

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP